slot

thứ 712152018

Last update09:23:41 PM

Font Size

Profile

Menu Style

Cpanel
Back Bạn đang ở trang: Home CÔNG NGHỆ DẬP CNC CÔNG NGHỆ DẬP CNC CÔNG NGHỆ ĐỘT CNC CÔNG NGHỆ Hướng dẫn bảo dưỡng chày cối máy đột CNC AMADA

Hướng dẫn bảo dưỡng chày cối máy đột CNC AMADA

Chất lượng chày cối đột phụ thuộc rất nhiều vào quy trình kiểm tra bảo dưỡng.Chất lượng sản phẩm và tuổi thọ chày cối sẽ tăng đáng kể nếu chúng ta bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn. METALFORMING VN xin giới thiệu với quý doanh nghiệp cách kiểm tra bảo dưỡng chày cối trong bài viết này.

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

 

Ảnh gốc tại www.metalforming.vn

 

Hướng dẫn bảo dưỡng chày cối máy đột CNC 1. Vật liệu chế tạo thân chày% 2. Đường kính chày đột tối thiểu % 3. Đường kính chày đột tối đa % 4. Khe hở chày cối % 5. Mài chày cối % 6. Bảo dưỡng chày cối % 1. Vật liệu chế tạo chày cối Một số tiêu chuẩn vật liệu sử dụng trong chày cối của Amada.%  SKD Tool (Tiêu chuẩn)% Sử dụng đột vật liệu SPC, SPH, Nhôm dưới 2.3mm% Phù hợp đột đơn, đột chi tiết phẳng %  SKH Tool (tên trước đây OH tool)              % Sử dụng đột vật liệu SPC, SPH, Nhôm dưới 4.5mm, SUS dưới 3.0mm % Phù hợp đột bình thường, đột tạo hình cho độ bền cao hơn SKD %  SKH-F(Phủ bề mặt) Màu đen % Sử dụng đột vật liệu SPC, SPH, Nhôm dưới 2.3mm, SUS dưới 3.0mm % Phù hợp đột bình thường, đột tạo hình, đột gặm (Nibbling), Cho độ bền cao hơn SKD, SKH%  APH Tool (phủ bề mặt )   Phù hợp cho tất cả các quá trình gia công bằng máy đột CNC  Air blow Tool Loại chày cối này sử dụng vật liệu SKH, đôi khi sử dụng SKH-F Loại chày cối này làm việc tốt do được bôi trơn và làm mát trong quá trình đột. Giảm thiểu quá trình bắn lên của phoi, đóng gờ trên chày đột. Đặc biệt phù hợp với những loại tool được sử dụng với tần suất cao. << Số liệu cung cấp theo tình trạng thực tế tại nhà máy >> Điều kiện gia công Thông số chày cối 20x20 and 5x30 Điều kiện gia công SPC (0.8t-1.6t) 80% Bảng đồ thị này cho biết số lần đột của một chày tính đến lần mài đầu tiên. SUS (0.5t-1.5t) 20% Số lần đột tính đến (Unit: 1000) lần mài đầu tiên Standard APH Air blow APH 40,000 50,000 60,000 180,000 600,000 1. Vật liệu chế tạo chày cối Một số vấn đề thường gặp được giải quyết bằng chày cối Air Blow Mỗi khi chày đột, một lượng dầu cùng với khí nén sẽ được phun qua thân chày, xuống vùng gia công có tác dụng: Bôi trơn, thân chày, giảm ma sát tiếp xúc giữa chày và vật liệu, làm mát vùng đột. Giảm thiểu tối đa các vấn đề thường gặp khi gia công bằng máy đột CNC 生産性の向上! 品質向上! NCT 稼働率向上! ダレ バリ カス上りの減少 ストリップミス の減少 ヒゲ上りの減少 ⾦金金型⻑⾧長寿命 カジリの減少 異異物混⼊入防⽌止 ⽳穴精度度の維持 Ngăn phoi bắn lên trên Giảm hiện tượng Stripmiss Ngăn ngừa mạt sắt, bụi Giảm ma sát Tăng tuổi thọ chày cối Duy trì độ chính xác đột Ba via Lõm xuống Giảm via bề mặt Tăng năng suất Chất lượng cao hơn Tăng thời gian chạy máy Sản phẩm: panel cửa (914x1830) SPC2.3   Chày cối: 41/2” size(Trạm E)           5x100 CL=0.4  Sử dụng chày cối tiêu chuẩn Sử dụng chày cối Air Blow Cạnh cắt Mặt trong Stripper Cạnh cắt Bên trong Một số hình ảnh so sánh PEGA Sử dụng chày cối tiêu chuẩn EMZ sử dụng chày Air Blow Bên ngoài mâm xoay Bên trong mâm xoay Bên ngoài mâm xoay Bên trong mâm xoay Một số hình ảnh so sánh 2. Đường kính đột tối thiểu  Khuyến cáo: Không có vấn đề khác thường xảy ra khi gia công bằng chày cối tiêu chuẩn Amada%  Có thể: Có thể gia công, tuy nhiên không xác định được tuổi thọ chày cối% Ví dụ: Đường kính đột tối thiểu với SPC1.6mm+   Khuyến cáo +1.6×1.0 =φ1.6 +   Có thể+ +1.6×0.66=φ1.05+ +   Đường kính đột tối thiểu với SUS1.5mm+   Khuyến cáo +1.5×2.0 =φ3.0+   Có thể+ +1.5×1.2 =φ1.8+ Tải lệch tâm+ Cong oằn!+ Vật liệu+ Khuyến cáo+ Có thể+ SPC% Tx1.0% Tx0.66% AL% Tx1.0% Tx0.4% SUS% Tx2.0% Tx1.2% Bảng kích thước chày cối tính theo trạm % Đường kính lỗ đột lớn nhất tuỳ thuộc vào lực đột. Ví dụ khi máy có lực đột 30 tấn, luôn tính lực đột 24 tấn (80% lực đột của máy) để bảo vệ máy.% Khi đột SPC3.0mm, φ79.5 lự đột vào khoảng 30 tấn. Tuy nhiên để bảo vệ máy đường kính đột lớn nhất cho vật liệu này nên để φ63.5mm.% Máy có lực đột 30 tấn+ 100% SPC 1.0t 80% φ114 φ114 φ79.5 φ63.5 SPC 3.0t SPC 6.0t SUS 1.0t SUS 3.0t SUS 6.0t A L 1.0t A L 3.0t A L 6.0t φ39.5 φ31.5 φ114 φ114 φ53.0 φ42.0 φ26.5 φ21.0 φ114 φ114 φ114 φ101.5 φ63.5 φ50.5 100% SPC 1.0t 80% φ114 φ114 φ114 φ106 SPC 3.0t SPC 6.0t SUS 1.0t SUS 3.0t SUS 6.0t A L 1.0t A L 3.0t A L 6.0t φ66.0 φ53.0 φ114 φ114 φ88.0 φ70.5 φ44.0 φ35.0 φ114 φ114 φ114 φ114 φ106 φ84.5 Máy có lực đột 50 tấn Kích thước chày+ ½”+ 1 ¼”+ 2”+ 3 ½”+ 4 ½”+ Tiêu chuẩn% 12.7% 31.7% 50.8% 88.9% 114.0% Air Blow% 12.7% 30.0% 47.0% 85.6% 110.5% 3. Đường kính đột lớn nhất P =A × τ × t ÷1000 Chiều dày vật liệu (mm)+ Sức bền kéo của vật liệu (N/mm2)+ Chu vi lỗ đột (mm)+ Lực đột (KN)+ Ví dụ: Tính lực đột khi gia công SPC2.3t, φ23.5 φ23.5×3.14×400×2.3÷1000=67.9KN    Tính lực đột khi gia công Nhôm 1.5t, 10×50 (10+10+50+50)×250×1.5÷1000=45KN Vật liệu N/mm2 SPC 400 SUS 600 AL 250 Cách tính lực đột バリ Phần cắt+ Guidance of die clearance+ 1. PEGA (mechanical press)+ - Thép các bon 12~18% chiều dày vật liệu+ - Nhôm 10~16% chiều dày vật liệu + - Thép Inox 14~22% chiều dày vật liệu+ 2. ACNT, AENT, VIPROS (Thuỷ lực), EM machine+ - Thép các bon 20~25% chiều dày vật liệu+ - Nhôm 15~20% chiều dày vật liệu + - Thép Inox 25~30% chiều dày vật liệu+ Khe hở lớn+ Chày Kích thước lỗ Kích thước phoi Ba via+ Phần đứt gãy+ Vết lõm trước khi chày đột vào vật liệu+ 4. Khe hở chày cối Vết lõm lớn% Ba via% Vùng cắt nhỏ% Secondary shear% Khe hở lớn+ Khe chuẩn + Khe hở nhỏ+ Vùng cắt chiếm 1/2 - 1/3 Kích thước lỗ bị sai% Chiều dày vật liệu% Mối liên hệ giữa khe hở và tuổi thọ chày cối + Khe hở chày cối lớn% Lực đột sẽ nhỏ% Tuổi thọ chày cối cao% Tuy nhiên ba via lớn% Giảm chất lượng sản phẩm% Khe hở nhỏ làm tăng % Tải trọng lên thân chày% Giảm tuổi thọ chày cối% Có thể là nguyên nhân gây ra Stripmiss% Khe hở quá+ Nhỏ+ Ba via và vết lõm lớn+ Khe hở quá lớn+ 4. Khe hở chày cối Thời gian mài lại chày cối được đánh giá bằng độ ba via trên sản phẩm đột (Chiều cao cho phép của ba via được xác định là dưới 0.05mm. Do vậy việc xác định mài chày cối không phụ thuộc vào số lần đột. Độ mòn của cạnh chày tuỳ thuộc vào loại vật liệu chế tạo chày cối, loại vật liệu đột, chiều dày vật liệu. Bên cạnh đó cũng cần quan sát cạnh đột của chày cối để tìm các vết sứt mẻ hay hiện tượng giắt phoi…+ Kỹ năng mài+ Một trong những kỹ năng cơ bản khi mài chày cối là cần đảm bảo: độ song song, độ vuông góc, góc của chày. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ via sản phẩm cũng như tuổi thọ chày cối + 1. Sử dụng phương pháp mài ướt. (Tránh hiện tượng hỏng chày cối do nhiệt)+ 2. Sử dụng bước tiến mài nhỏ cùng dung dịch làm mát đúng để nâng cao hiệu quả.+ 3. Chiều mài phải xuôi theo cạnh dài của chày hình chữ nhật + 4. Leave the grinding surface roughness + 5. Sử dụng loại đá phù hợp với vật liệu chế tạo chày cối.+ 6. Sau khi mài, sử dụng đá mài dầu đẻ loại bỏ sắc cạnh dọc theo cạnh mài+ 7. Sau khi mài cối cần tạo R ở vai cối + 8. Nên sửa đá định kỳ.+ 9. Khi sử dụng máy TOGUIII cần quan tâm đến dung dịch làm mát.(1/30th to 1/35th)+ 10. Rút đầu đẩy phoi mỗi khi mài + 5. Mài chày cối Hiệu chỉnh chiều cao cối sau mài Chiều cao cối thấp Chiều dài chày ngắn Chiều dài chày không đúng sẽ làm phoi không thoát được xuống và dính vào cối dẫn đến hiện tượng bắn phoi lên Do vậy sau khi mài cần hiệu chỉnh lại chiều cao chày theo đúng quy đinh Nên dung đệm để hiệu chỉnh chiều cao cối luôn đạt 30.0mm Sản phẩm chỉ đảm bảo chất lượng khi các cối có chiều cao tương đương nhau 14