slot

Thứ 310232018

Last update09:23:41 PM

Font Size

Profile

Menu Style

Cpanel
Back Bạn đang ở trang: Home CÔNG NGHỆ DẬP TẤM CÔNG NGHỆ DẬP TẤM CÔNG NGHỆ CẮT ĐỘT CÔNG NGHỆ Phần mềm CamTool và ứng dụng vào gia công

Phần mềm CamTool và ứng dụng vào gia công

   Nhưng năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp ngày càng phổ biến ở Việt Nam. CAD (Computer Aided Design) là máy tính trợ giúp thiết kế, CAM(Computer Aided Manufacturing) là máy tính trợ gúp chế tạo. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, CAD/CAM đã được ứng dụng nhanh chóng trong công nghiệp, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao động, tự động hóa quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

            Hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp được phát triển rất nhanh chóng. Nó tạo nên sự liên thông từ quá trình thiết kế cho đến chế tạo trong lĩnh vực cơ khí. Xu thế hiện nay các nhà kỹ thuật phát triển chủ yếu là hệ thống CAD/CAM tích hợp. Những phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng phổ biến hiện nay như: Pro/Engenieer, MasterCam, Cimatron, Catia, Delcam, NXcam, Solidcam, v.v…

            CamTool là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở Nhật Bản, ở Việt Nam có một số ít công ty đã tiếp cận và đưa vào trong sản xuất. CamTool có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển máy phay CNC.

           


 

 

PHẦN MỘT

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ CAD/CAM VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM CAD/ CAM ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CAD/CAM.

1.1 Vài trò và chức năng của CAD/CAM trong nền sản xuất hiện đại.

1.1.1 Giới thiệu về CAD/CAM.

Thiết kế và chế tạo có sự tham gia của máy vi tính (CAD/CAM) thuờng đuợc trình bày gắn liền với nhau. Thật vậy, hai lĩnh vực ứng dụng tin học trong ngành cơ khí chế tạo này có nhiều diểm giống nhau bởi chúng đều dựa trên cùng các chi tiết cơ khí và sử dụng dữ liệu tin học chung: đó là các nguồn dồ thị hiển thị và dữ liệu quản lý.

Thực tế, CAD và CAM tương ứng với các hoạt động của hai quá trình hỗ trợ cho phép biến một ý tuởng trừu tuợng thành một vật thể thật. Hai quá trình này thể hiện rõ trong công việc nghiên và triển khai chế tạo.

Xuất phát từ nhu cầu cho truớc, việc nghiên cứu đảm nhận thiết kế một mô hình mẫu cho đến khi thể hiện trên bản vẽ biễu diễn chi tiết. Từ bản vẽ chi tiết, việc triển khai chế tạođảm nhận lập ra quá trình chế tạo các chi tiết cùng các vấn đề liên quan dến dụng cụ và phương pháp thực hiện. Hai lĩnh vực hoạt dộng lớn này trong ngành chế tạo máy đuợc thực hiện liên tiếp nhau và được phân biệt bởi kết quả của nó. 

-         Kết quả của CAD là một bản vẽ xác định, một sự biểu diễn nhiều hình chiếu khác nhau của một chi tiết cơ khí với các đặc trưng hình học và chức năng. Các phần mềm CAD là các dụng cụ tin học đặc thù cho việc nghiên cứu và đượcchia thành hai loại: Các phần mềm thiết kế và các phần mềm vẽ.

-         Kết quả của CAM là cụ thể, đó là chi tiết cơ khí. Trong CAM không truyền đạt một sự biểu diễn của thực thể mà thực hiện một cách cụ thể công việc. Việc chế tạo bao gồm các vấn đề liên quan đến vật thể, cắt gọt vật liệu, công suất của trang thiết bị, các điều kiện sản xuất khác nhau có giá thành nhỏ nhất, với việctối ưu hoá đồ gá và dụng cụ cắt nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cơ khí. 

Ta phân biệt hai loại dụng cụ tin học trong nghiên cứu thiết kế:

-         Các phần mềm vẽ có sự tham gia của máy tính điện tử (Computer Aided Drawing - CAD).

-         Các phần mềm thiết kế có sự tham gia của máy tính điện tử. (Computer Aided Design-CAD).

Trong tiếng Anh ta sử dụng từ CAD chung cho cả hai phần mềm này. 

Trong triển khai chế tạo ra sản phẩm từ  bản vẽ thiết kế, ngày nay có các phần mềm ứng dụng đó là các phần mềm chế tạo có sự tham gia của máy tính điện tử. (Computer Aided Manufacturing - CAM)

Khi sự tích hợp trên máy tính điện tử cho các hoạt động thiết kế và chế tạo được thực hiện, tức là khi việc thực hiện có thể trực tiếp dựa vào các dữ liệusố được tạo ra bởi việc thiết kế, tập hợp các hoạt dộng đặc trưng của CAD/CAM được mô tả duới khái niệm chế tạo, được tích hợp bởi máy tính điện tử. (Computer integrated Manufacturing - CIM).

Do vậy CIM biểu diễn các hoạt động tương ứng với thiết kế, vẽ, chế tạo và kiểm tra chất lượng của một sản phẩm cơ khí.

1.1.2 Ðối tượng phục vụ của CAD/CAM.

Xu thế phát triển chung của các ngành công nghiệp chế tạo theo công nghệ tiên tiến là liên kết các thành phần của qui trình sản xuất trong một hệ thống tích hợp điều khiển bởi máy tính điện tử (Computer Integrated Manufacturing - CIM).

Các thành phần của hệ thống CIM được quản lý và điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu trung tâm với thành phần quan trọng là các dữ liệu từ quá trình CAD.

Kết quả của quá trình CAD không chỉ là cơ sở dữ liệu dể thực hiện phân tích kỹ thuật, lập qui trình chế tạo, gia công điều khiển số mà chính là dữ liệu điều khiển thiết bị sản xuất điều khiển số như các loại máy công cụ, nguời máy, tay máy công nghiệp và các thiết bị phụ trợ khác.

Công việc chuẩn bị sản xuất có vai trò quan trọng trong việc hình thành bất kỳ một sản phẩm cơ khí nào.

Công việc này bao gồm:

-         Chuẩn bị thiết kế ( thiết kế kết cấu sản phẩm, các bản vẽ lắp chung của sản phẩm, các cụm máy.v.v...)

-         Chuẩn bị công nghệ (đảm bảo tính năng công nghệ của kết cấu, thiết lập qui trình công nghệ).

-         Thiết kế và chế tạo các trang bị công nghệ và dụng cụ phụ v.v...

-         Kế hoạch hoá quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm trong thời gian yêu cầu.

Hiện nay, qua phân tích tình hình thiết kế ta thấy rằng 90% thời lượng thiết kế là để tra cứu số liệu cần thiết mà chỉ có 10% thời gian dành cho lao động sáng tạo và quyết định phương án, do vậy các công việc trên có thể thực hiện bằng máy tính điện tử để vừa tiết kiệm thời gian vừa đảm bảo độ chính xác và chất luợng.

CAD/CAM là lĩnh vực nghiên cứu nhằm tạo ra các hệ thống tự động thiết kế và chế tạo trong đó máy tính điện tử được sử dụng dể thực hiện một số chức năng nhất định.

CAD/CAM tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa hai dạng hoạt động: Thiết kế và Chế tạo.

Tự dộng hoá thiết kế là dùng các hệ thống và phương tiện tính toán giúp nguời kỹ sư thiết kế, mô phỏng, phân tích và tối ưu hoá các giải pháp thiết kế.

Tự dộng hoá chế tạo là dùng máy tính điện tử để kế hoạch hoá, điều khiển và kiểm tra các nguyên công gia công.

1.1.3 Vai trò của CAD/CAM trong chu kỳ sản xuất.

Hình 1.1 Sơ đồ chu kỳ sản xuất.

Hình 1.2 Sơ đồ chu kỳ sản xuất khi dùng CAD/CAM.

Rõ ràng rằng CAD/CAM chi phối hầu hết các dạng hoạt động và chức năng của chu kỳ sản xuất. Ở các nhà máy hiện đại, trong công đoạn thiết kế và chế tạo, kỹ thuật tính toán ngày càng phát huy tác dụng và là nhu cầu không thể thiếu được.

1.1.4 Chức năng của CAD.

Khác biệt co bản với qui trình thiết kế theo công nghệ truyền thống, CAD cho phép quản lý đối tuợng thiết kế duới dạng mô hình hình học số trong cơ sở dữ liệu trung tâm, do vậy CAD có khả năng hỗ trợ các chức năng kỹ thuật ngay từ giai đoạn phát triển sản phẩm cho dến giai đoạn cuối của quá trình sản xuất, tức là hỗ trợ điều khiển các thiết bị sản xuất bằng điều khiển số.

Hệ thống CAD được đánh giá có đủ khả năng để thực hiện chức năng yêu cầu hay không, phụ thuộc chủ yếu vào chức năng xử lý của các phần mềm thiết kế. Ngày nay những bộ phần mềm CAD/CAM chuyên nghiệp phục vụ thiết kế và gia công khuôn mẫu có khả năng thực hiện được các chức năng cơ bản sau:

-  Thiết kế mô phỏng hình học 3 chiều (3D) những hình dạng phức tạp.

-  Giao tiếp với các thiết bị đo, quét toạ độ 3D thực hiện nhanh chóng các chức năng mô phỏng hình học từ dữ liệu số.

-  Phân tích và liên kết dữ liệu: tạo mặt phân khuôn, tách khuôn, quản lý kết cấu lắp ghép...

-  Tạo bản vẽ và ghi kích thước tự động: có khả năng liên kết các bản vẽ 2D với mô hình 3D và nguợc lại.

-  Liên kết với các chương trình tính toán thực hiện các chức năng phân tích kỹ thuật: tính biến dạng khuôn, mô phỏng dòng chảy vật liệu,trường áp suất, truờng nhiệt độ, độ co rút vật liệu,...

-  Nội suy hình học, biên dịch các kiểu đường chạy dao chính xác cho công nghệ gia công điều khiển số.

-  Giao tiếp dữ liệu theo các định dạng đồ hoạ chuẩn.

-  Xuất dữ liệu đồ hoạ 3D duới dạng tập tin STL dể giao tiếp với các thiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể.

1.2 Thiết kế và gia công tạo hình.

Theo lịch sử hình thành và phát triển ta có thể phân biệt công nghệ thiết kế và gia công tạo hình như sau:

-  Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống.

-  Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ CAD/CAM

-  Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ tích hợp CIM

1.2.1 Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống.

Trong công nghệ truyền thống, các mặt cong 3D phức tạp được gia công trên

máy vạn năng theo phương pháp chép hình sử dụng mẫu hoặc dưỡng. Do vậy qui trình thiết kế và gia công bao gồm có 4 giai đọan phân biệt (Hình 1.3):

1. Tạo mẫu sản phẩm,

2. Lập bản vẽ kỹ thuật,

3. Tạo mẫu chép hình,

4. Gia công chép hình.

Hình 1.3 Qui trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống.

Qui trình này có những hạn chế:

-  Khó đạt được độ chính xác gia công, chủ yếu do quá trình chép hình,

-  Dễ dàng làm sai do nhầm lẫn hay hiểu sai vì phải xử lý một số lớn dữ liệu,

-  Năng suất thấp do mẫu được thiết kế theo phương pháp thủ công và qui trình được thực hiện tuần tự: tạo mẫu sản phẩm - lập bản vẽ chi tiết- tạo mẫu chép hình - phay chép hình.

1.2.2 Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ CAD/CAM.

Sự phát triển của phương pháp mô hình hoá hình học cùng với thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ điện tử, kỹ thuật điều khiển số đã có những ảnh huởng trực tiếp đến công nghệ thiết kế và gia công tạo hình (Hình 1.4):

-  Bản vẽ kỹ thuật được tạo từ hệ thống vẽ và tạo bản vẽ với sự trợ giúp của máy vi tính.

-  Tạo mẫu thủ công được thay thế bằng mô hình hoá hình học trực tiếp từ giá trị lấy mẫu 3D.

-  Mẫu chép hình được thay thế bằng mô hình toán học - mô hình hình học lưu trữ trong bộ nhớ máy vi tính và ánh xạ trên màn hình duới dạng mô hình khung luới.

-  Gia công chép hình được thay thế bằng gia công điều khiển số (CAM).

Về công nghệ, khác biệt cơ bản giữa gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống và công nghệ CAD/CAM là thay thế tạo hình theo mẫu bằng môhình hoá hình học.

Kết quả là mẫu chép hình và công nghệ gia công chép hình được thay thế bằng mô hình hình học số (Computational Geometric Model - CGM) và gia công điều khiển số. Mặt khác khả năng kiểm tra kích thuớc trực tiếp và khả năng lựa chọn chế độ gia công thích hợp (gia công thô, bán tinh và tinh).

Theo công nghệ CAD/CAM phần lớn các khó khăn của quá trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ truyền thống được khắc phục vì rằng:

-         Bề mặt gia công đạt được chính xác và tinh xảo hơn.

-         Khả năng nhầm lẫn do chủ quan bị hạn chế đáng kể.

-         Giảm được nhiều tổng thời gian thực hiện qui trình thiết kế và gia công tạo hình.

Hình 1.4 Qui trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ CAD/CAM.

1.2.3 Thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ tích hợp (CIM).

Từ công nghệ CAD/CAM ta dễ dàng thực hiện ý tuởng liên kết mọi thành phần trong một hệ thống tích hợp (Hình 1.5). Theo công nghệ tích hợp, công việc mô hình hoá hình học - vẽ - tạo bản vẽ được tích hợp trong CAD; kết quả mọi thông tin về hình dáng được lưu lại duới dạng CGM, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trung tâm. Công nghệ tiên tiến nhất có khả năng hỗ trợ thực hiện toàn bộ qui trình thiết kế và chế tạo theo công nghệ tích hợp:

-         Cho phép thiết lập mô hình hình học số CGM trực tiếp từ ý tuởng về hình dáng.

-         Ðược trợ giúp bởi thiết bị đồ hoạ mạnh và công nghệ tô màu, tạo bóng hiện đại.

-         Có khả năng thực hiện các chức năng phân tích kỹ thuật; liên kết với các thiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể; lập trình chế tạo; điều khiển quá trình gia công điều khiển số; lập qui trình lắp ráp; tạo phôi,...

Hình 1.5 Qui trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghê tích hợp.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHẦN MỀM CAD/CAM ĐƯỢC ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

2.1 Phần mềm AutoCad.

            Đây có lẽ là phần mềm CAD phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay. Ưu điểm lớn nhất của AutoCad là  rất dễ sử dụng, nếu bạn vẽ trên giấy với bút chì như thế nào thì AutoCad cũng vẽ như thế ấy, chỉ khác là nhanh hơn và chính xác hơn mà thôi. Nhược điểm chính của phần phềm là khó vẽ được những chi tiết 3D phức tạp, khả năng tính toansm phân tích ứng suất, sức bền còn hạn chế.

2.2 Phần mềm Inventor.

            Là phần mềm của cùng hãng với AutoCad, nhưng Inventor được hãng Autodesk phát triển để thành phần mềm chuyên dung trong việc thiết kế mô hình 3 chiều. Với Inventor bạn có thể thiết kế được những chi tiết ba chiều phức tạp ở dạng khối (Solid) hoặc ở dạng tấm (Sheet Metal), dạng bề mặt (Surface), các mối ghép hàn (Weldment).

            Các chi tiết thiết kế với Inventor có kích thước được quản lý theo tham số (Parametric), nghĩa là ta có thể thay đổi kích thước của chúng bất cứ lúc nào. Sau khi thiết kế xong ta có thể mô phỏng chuyển động lắp ghép, tính toán bền và xuất ra bản vẽ 2 chiều từ những chi tiết 3 chiều đó.

2.3 Phần mềm Catia.

Catia là một bộ phần mềm thương mại phức hợp CAD/CAM/CAE được hãng Dassault Systemes,phần mềm CATIA là hệ thống CAD/CAM/CAE 3D hoàn chỉnh và mạnh mẽ nhất hiện nay. Nó giải quyết công việc một cách triệt để, từ khâu thiết kế mô hình CAD (Computer Aided Design), đến khâu sản xuất dưa trên cơ sở CAM (Computer Aided Manufacturing), khả năng phân tích tính toán, tối ưu hóa lời giải dựa trên chức năng CAE(Computer Aid Engineering) của phần mềm CATIA.

2.4 Phần mềm Solidwork.

            Đây cũng là một trong những sản phẩm nổi tiếng của hãng Dassault Systemnes, SolidWorks phần mềm thiết kế ba chiều được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kiến trúc, cơ khí… được sử dụng các công nghệ mới nhất về lĩnh vực đồ họa máy tính. Phần mềm này cho phép người sử dụng xây dựng các mô hình chi tiết 3D, lắp ráp chúng lại với nhau thành một bộ phận máy (máy) hoàn chỉnh, kiểm tra động học, cung cấp thông tin về vật liệu, tính toán động lực học, mô phỏng chuyển động, thiết kế khuôn…

Ngoài ra SolidWorks còn có thêm Chức năng CAM (SolidCam): Để dùng được chức năng này, chúng ta phải sử dụng một modul nữa của solidworks là SolidCam, nó chạy ngay trên giao diện của Solidworks, việc sử dụng của SolidCam vô cùng thân thiện và dễ sử dụng, với các tool của SolidCam khá mạnh và phong phú: Phay (2,5D, 3D, 5 trục...), Tiện, Turn-Mill ...

2.5 Phần mềm MasterCam.

Mastercam là phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu Âu và trên thế giới, đồng thời cũng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vì có giao diện trực quan, dễ sử dụng.

MasterCam là một tập hợp toàn diện của các phương án giúp tối ưu hóa gia công bao gồm Contour, Drill, Pocketing, Face, Peel mill, Engraving, Surface high speed, Advanced multiaxis . Người sử dụng MasterCam có thể tạo ra và lập trình các sản phẩm bằng cách sử dụng một trong những dòng máy và các hệ điều khiển mà họ cung cấp sẵn , hoặc có thể sử dụng các công cụ tiên tiến của MasterCam để tạo ra dòng máy theo các tùy chỉnh riêng của người sử dụng.

Mastercam có khả năng thiết kế và lập chương trình điều khiển các trung tâm gia công CNC 5 trục, 4 trục, 3 trục, có thể lập trình để gia công tia lửa điện cắt dây, tiện, phay, khoan, điêu khắc…

2.6 Phần mềm Pro/Engginer.

Pro/E là phần mềm của hãng Prametric Technology, Corp. Một phần mềm thiết kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE, nó mang lại cho chúng ta các khả năng như: Mô hình hóa trực tiếp vật thể rắn, tạo các môdun bằng các khái niệm và phần tử thiết kế, thiết kế thông số, sử dụng cơ sở dữ liệu thống nhất, có khả năng mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơ khí, và cuối cùng là việc gia công (CAM – Computer Aided Manufactory): Pro/E sẽ mô phỏng đường chạy dao gia công và xuất chương trình ra để gia công trên các máy phay, tiện CNC.

2.7 Phần mềm Unigraphics NX.

            Phần mềm Unigraphics NX được phát triển bởi Siemens PLM Software của tập đoàn  Siemen. Unigraphics NX là một tổng thể các giải pháp CAD/CAM/CAE linh hoạt, tối ưu, đồng bộ, mạnh mẽ. Giúp các doanh nghiệp có thể giải quyết mọi vấn đề khó khăn nhất trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE. Phần mềm phục vụ để thiết kế, mô phỏng, lập trình gia công…, cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng gia dụng và dân dụng (balo, dày dép), máy công cụ, máy công nghiệp, ôtô, xe máy, đóng tàu cho tới các các ngành công nghiệp hàng không thiết kế máy bay, công nghệp vũ trụ….Nhờ vào giải pháp tổng thể, linh hoạt và đồng bộ của mình mà NX được các tập đoàn lớn trên thế giới ( Boeing, Suzuki, nissan, Nasa…) sử dụng.

2.8 Phần mềm DelCam

            Delcam là phần mềm của hãng Delcam plc là nhà cung cấp và phát triển những giải pháp CADCAM hàng đầu thế giới cho ngành thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thiết kế ngược các sản phẩm hình dáng phức tạp và khuôn mẫu.Phần mềm được sử dụng trong các ngành công nghiệp bao gồm cả ô tô, Aerospace, kỹ thuật và năng lượng, sản xuất các sản phẩm nhựa, thủy tinh, gốm sứ, sản phẩm cao su, cũng như các bao bì khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau, từ ý tưởng thiết kế sản xuất tổng thể các mô hình và dụng cụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN HAI

NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM CAMTOOL

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1  Giao diện phần mềm.

Sau khi khởi động phần mềm với biểu tượng            chúng ta sẽ thấy giao diện của phần mềm như sau:

Hình 1.1 Giao diện phần mềm.

TILE BAR: Thanh tiêu đề hiển thị biểu tượng phần mềm, thông báo môi trường làm việc và đường dẫn của tệp đang sử dụng.

MENU BAR: Trình đơn.

Hình 1.2 Trình đơn

1.     Trình đơn File: Chứa các lệnh quản lý tệp như tạo mới (New), lưu (Save), lưu tệp sang tên khác hoặc chuyển sang một định dạng khác (Save as)… hay thoát phần mềm (Exit).

Hình 1.3 Trình đơn File.

         2. Trình đơn Edit: Chứa các lệnh hiệu chỉnh đối tượng như cắt (Cut0, dán (Pase), sao chép (Coppy), xóa (Delete), di chuyển (Move), Xoay ( Rotate), Đối xứng ( Mirror)…

Hình 1.4 Trình đơn Edit.

         3. Trình đơn View: Chứa các lệnh hiện thị vật thể (View Type), các lệnh quản lý khung nhìn (View Direction), các lệnh quan sát đối tượng như phóng to, thu nhỏ, xoay hình (View Operation)…

Hình 1.5 Trình đơn View.

         4. Trình đơn Tool: Chứa các lệnh

         5.Trình đơn WireFrame: Chứa các lệnh tạo đối tượng dạng khung dây (Point, Line, Arc, Cicrle, Ellipse…). Các lệnh hiệu chỉnh và kiểm tra đối tượng dạng khung dây ( Edit WireFrame, Edit Curve, Check WireFrame…).

Hình 1.7 Trình đơn WireFrame.

         6. Trình đơn Surface/Shape: Chứa các lệnh tạo bề mặt (Finite Plane, Surface-1, Surface-2, Surfrface-3). Các lênh hiệu chỉnh và kiểm tra bề mặt (Edit Surface, Analyse Shape, Check Surface…).

Hình 1.8 Trình đơn Surface/Shape.

         7. Trình đơn Customize: Các lệnh tạo và hiệu chỉnh điện cực.

Hình 1.9 Trình đơn Customize.

         8. Trình đơn CAM: Chứa các lệnh hình thành và chỉnh sủa đường chạy dao. Tùy vào từng dạng hình học của chi tiết mà nguời lập trình sẽ chọn lệnh hình thành đường chạy dao phù hợp.

Hình 1.10 Trình đơn CAM.

         9. Trình đơn Window: Chứa các lệnh hiện thị các khung nhìn của 1 cửa sổ.

Hình 1.11 Trình đơn Window.

         10. Trình đơn Help: Chứa các lệnh trợ giúp người sử dụng.

Hình 1.12 Trình đơn Help.

INPUT FIELD: Cho phép người dùng nhập tọa độ điểm (X, Y, Z)

Hình 1.13 Input Field.

GRAPHIC WINDOW: Màn hình đồ họa là không gian làm việc chính, tại đây bạn có thể quan sát, tạo mới các đối tượng hình học, có thể lập trình gia công để tạo ra các đường chạy dao hay ghi kích thước cho chi tiết…

Hình 1.14 Màn hình đồ họa.

1.2 Các lệnh quản lý tệp.      

1.     Lệnh New.

Tạo môi trường làm việc mới. Cách thực hiện vào Menu File/New.

2.     Lệnh Open.

Mở các tệp đã có, mặc định là những tệp có định dạng *.gmd (định dạng tệp của phần mêm CamTool).

Hình 1.15 Mở tệp.

         CamTool hỗ trợ mở được một số định dạng của phần mêm CAD/CAM như: IGES, STEP, STL, 2DCAD…

Hình 1.16 Mở tệp có định dạng từ những phần mềm CAD/Cam khác.

3.     Lệnh Save.

         Thực hiện lưu tệp dưới định dạng .gmd vào Menu File/Save.

4.     Lệnh Save As.

         Thực hiện lưu tệp sang định dạng khác hoặc tên khác.

5.     Lệnh Exit.

         Thoát khỏi môi trường làm việc.

1.3 Cách sử dụng chuột.

1.     Sử dụng chuột trái: Để lựa chọn hiện lệnh, chọn đối tượng, truy bắt điểm…

-         Giữ F2 + Chuột trái để xoay đối tượng (Rotate).

-         Giữ F3 + Chuột trái để di chuyển đối tượng (Pan).

-         Giữ F4 + Chuột trái để phóng to, thu nhỏ đối tượng (Zoom)

2.     Sử dụng chuột giữa:

Nhấn chuột giữa để hiển thị các lệnh đã sử dụng.

3.     Sử dụng chuột phải:

-         Nhấp chuột phải vào khu vực màn hình đồ họa để gọi các lệnh hỗ trợ quan sát đối tượng.

 

Hình 1.17 Các lệnh hỗ trợ quan sát đối tượng.

-         Nhấp chuột phải vào khu vực trống trên thanh công cụ để hiện thị các thanh lệnh đang sử dụng. Người dùng có thể thêm bớt các thanh lệnh theo ý muốn..

Hình 1.18 Hiện thị các thanh lệnh.

         - Nhấn giữ chuột trái và di chuyển để xoay đối tượng.

         - Nhấn giữ Shift + chuột trái để di chuyển đối tượng.

         - Nhấn giữ Ctrl + chuột trái để phóng to thu nhỏ đối tượng.

1.4 Mặt phẳng quan sát đối tượng.

         Có 4 mặt phẳng quan sát thường được sử dụng đó là Top, Fron, Right, Isometric được bố trí ở phía trên màn hình đồ họa.

Hình 1.19 Vị trí thanh Graphic Gview.

         Khi cần quan sát đối tượng theo phương nhìn khác, người sử dụng có thể kích hoạt trên thanh công cụ View Direction trên thanh trạng thái.

 

Work Plane             : Mặt phẳng làm việc.

Top                            : Nhìn từ phía trên.

Bottom                      : Nhìn từ phía dưới.

Front                         : Nhìn từ phía trước.

Back                           : Nhìn từ phía sau.

Right                          : Nhìn từ bên phải.

Left                             ; Nhìn từ bên trái.

Isometric                 : Nhìn theo kiểu hình chiếu trục đo.
1.5 Lựa chọn đối tượng.

            Các phương pháp lựa chọn đối tượng trên thanh công cụ Select.

Hình 1.20 Thanh công cụ Select.

         Trong đó có nhiều phương pháp lựa chọn đối tượng như Entity, All, Point, Except Surface, Face… người dùng có thể kết hợp cá phương pháp này lựa chọn được tối ưu nhất.

1.     Select (Entity). 

Dùng để chon 1 hay nhiều đối tượng bằng cách kick chọn từng đối tượng.

Hình 1.21 Ví dụ về Select (Entity).

2.     Select (All). 

Lựa chọn tất cả các đối tượng.

Hình 1.22 Ví dụ về Select (All).

3.Select (Point). 

Lựa chọn tất cả các điểm.

Hình 1.23 Ví dụ về Select (Point).

3.     Select (Except Surface).

Chọn tất cả các đối tượng dạng bề mặt.

Hình 1.24 Ví dụ về Select (Except Surface).

4.     Select (Face). 

Lựa chọn tất cả các bề mặt.

Hình 1.25 Ví dụ về Select (Face).

5.     Select (Trimmed Surface). 

Lựa chọn tất cả các bề mặt bị cắt.

Hình 1.26 Ví dụ về Select (Trimmed Surface).

6.     Select (Attributes). 

Lựa chọn các đối tượng có thuộc tính như đôi tượng đã chọn.

Hình 1.27 Ví dụ về Select (Attributes).

7.     Select (Entity Number). 

Lựa chọn các đối tượng có số quy định.

8.     Select (Manual). 

Lựa chọn các đối tượng liên tục, cho phép lựa chon đối tượng khi rẽ nhánh.

Hình 1.28 Ví dụ về Select (Manual).

9.  Select (Polygon). 

Lựa chọn các đối tượng trong phạm vi đa giác.

Hình 1.29 Ví dụ về Select (Polygon).

10.Select (Invert). 

Bỏ chọn các đối tượng lựa chọn và lựa chọn các đối tượng không được chọn.

Hình 1.30 Ví dụ về Select (Invert).

11.Select (Cancel). 

Bỏ chọn các đối tượng đơn lẻ.

Hình 1.31 Ví dụ về Select (Cancel).

12.Select (None).

Bỏ chọn tất cả các đối tượng lựa chọn.

Hình 1.32 Ví dụ về Select (None).

1.6. Thay đổi thuộc tính của đối tượng vẽ.

1.     Thay đổi màu sắc cho đối tượng (Change Attribute (Color)). 

-         Chọn đối tượng.

-         Nhấp chuột trái vào Change Attribute (Color).

-         Xuất hiện bnagr thoại yêu cầu chọn màu sắc thay đổi cho đối tượng hình học.

Hình 1.33 Hộp thoại Change Color.

2.     Thay đổi kiểu đường (Change Attribute (Line Type)). 

-         Chọn đối tượng.

-         Nhấp chuột trái vào Change Attribute (Line Type).

-         Xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn kiểu đường muốn thay đổi.

Hình 1.34 Hộp thoại Change Line Type.

3.     Thay đổi độ đậm, mảnh của nét vẽ (Change Attribute (Line Weight)). 

-         Chọn đối tượng.

-         Nhấp chuột trái chọn Change Attribute (Line Weight).

-         Xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn kiểu nét vẽ muốn thay đổi.

Hình 1.35 Hộp thoại Change Weight.

         4.   Thay đổi kết cấu của bề mặt(Change Attribute (Texture)). 

         - Chọn bề mặt muốn thay đổi.

         - Nhấp chuột trái chọn Change Attribute (Texture).

         - Xuất hiện hộp thoại yêu cầu chọn:

Hình 1.36 Hộp thoại Change Texture.

1.7 Quản lý đối tượng theo lớp.

Hình 1.37 Thanh công cụ Layer

1.     Active layer no: Nhập Layer để vẽ, để hiển thị.

2.     Control layers: Hộp thoại hiện thị cho phép quản lý toàn bộ layer, có tất cả 255 layer có thể được sử dụng.

3.     Browse layers: Cho thấy nhiều layer một cách riêng biệt trong các hộp thoại hiển thị, có thể thấy đối tượng trong mỗi lớp, bên cạnh đó có thể chuyển đổi các lớp kích hoạt bằng cách bấm vào xem lớp

4.     Show all layer: Hiển thị toàn bộ các layer mình có.

5.     Hide layer: Ẩn tất cả các layer.

6.     Show/Hide Layer: Hiển thị hoặc ẩn các lớp của các số đã các định.

1.8 Truy bắt điểm.

         CamTool cũng giống như các phần mềm CAD/Cam khác là có sử dụng truy bắt điểm trong quá trình vẽ.

Hình 1.38 Hộp thoại truy bắt điểm.

         Snap (Grid)            : Truy bắt điểm tọa độ cua lưới.

         Snap (Point)             : Truy bắt tọa độ 1 điểm.

         Snap (End)               : Truy bắt tọa độ điểm cuối.

         Snap (Intersection)  : Truy bắt điểm giao.

         Snap (Middle)          : Truy bắt trung điểm.

         Snap (On)                 : Truy bắt điểm trên đối tượng.

         Snap (Work)             : Truy bắt tọa độ gốc của mặt làm việc.

         Snap (World)            : Truy bắt tọa độ gốc chuẩn.

         Snap (All On)           : Bật tất cả các chế độ truy bắt điểm.

         Snap (All Off)           : Tắt tất cả các chế độ truy bắt điểm.

 

CHƯƠNG 2: CÁC LỆNH TẠO ĐỐI TƯỢNG HÌNH HỌC 2D

2.1 Các lệnh tạo điểm

Các lệnh hỗ trợ tạo điểm;

1.     Point (tạo điểm vị trí).

2.     Dividing (tạo điểm phân chia đối tượng)

3.     Nearest Point (tạo điểm trên 2 đối tượng để khoảng cách đó là ngắn nhất).

4.     Middle (tạo trung điểm giữa 2 tọa độ hay 2 đối tượng).

 

 

Hình 2.1 Các lệnh tạo điểm.

2.1.1 Lệnh Point

Ý NGHĨA:

         Tạo các điểm vị trí.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn : WireFrame          Point          Point

         Thanh công cụ :

CÁCH THỰC HIỆN:

         Sau khi gọi lệnh xuất hiện dòng nhắc:

1.      [loc1]: Yêu cầu tạo một điểm có thể tạo bằng cách nhập giá trị tọa độ X, Y, Z của điểm vào hộp thoại.

2.      Enter: Chấp nhận lệnh.

3.      ReExec: Kết thúc lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 2.2 Ví dụ lệnh Point.

2.1.2 Lệnh Dividing.

Ý NGHĨA:

         Tạo các điểm để phân chia đối tượng.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn : WireFrame          Point          Dividing.

            Thanh công cụ:

            Sau khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại

Hình 2.3 Hộp thoại Dividing.

1.     Divide info specified Number :  Chia đối tượng theo số quy định.

No of divisions : Nhập số đối tượng cần chia.

2.     Divide by length: Chia đối tượng theo khoảng cách.

Distance : Nhập khoảng cách cần chia.

VÍ DỤ:

a)

b)

Hình 2.4 Ví dụ lệnh Dividing.

a)     Chia đường cong thanh 2 đoạn bằng nhau.

b)     Chia dường cong với độ dài là 15.

2.1.3 Lệnh Nearest Point.

Ý NGHĨA:

         Tạo điểm trên 2 đối tượng sao cho khoảng cách đó là ngắn nhất.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn : WireFrame          Point          Nearest Point.

         Thanh công cụ:

         Sau khi gọi lệnh xuất hiện dòng nhắc:

         1. Pick two entities : Lựa chọn 2 đối tượng.

         - [pic1]: Chọn đối tượng thứ nhất (Point, Line, Circle, Arc, Ellipse…).

         - [pic2]:Chọn đối tượng thứ hai (tương tự như trên).

VÍ DỤ:

Hình 2.5 Ví dụ lệnh Nearest Point, lựa chọn 2 đối tượng.

         2. Pick an entity, then specify the coordinates : Chọn một đối tương sau đó xác định tọa độ.

         - [pic1]: Chọn đối tượng (Point, Line, Circle, Arc, Ellipse…).

         - [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.6 Ví dụ lệnh Nearest Point, lựa chọn 1 đối tượng và xác định tọa độ.

2.1.4 Lệnh Middle.

Ý NGHĨA:

         Tạo điểm trung điểm giữa hai đối tượng, giữa 2 tọa độ điểm, hay giữa đối tượng với tọa độ điểm.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn : WireFrame          Point         Middle.

         Thanh công cụ :                     

         Sau khi gọi lệnh xuất hiện dòng nhắc:

         1. [pic1 or loc1]: Chọn đối tượng thứ nhất (Point, Line, Circle, Arc, Ellipse…), hoặc xác định tọa độ điểm.

         2. [pic2 or loc2]: Chọn đối tượng thứ hai (Point, Line, Circle, Arc, Ellipse…), hoặc xác định tọa độ điểm.

VÍ DỤ:

Hình 2.7 Ví dụ lệnh Middle

2.2 Các lệnh tạo đoạn thẳng.

         Các lệnh hỗ trợ tạo đoạn thẳng:

1.     Single (tạo đoạn thẳng).

2.     Line Seglments (tạo đoạn thẳng liên tục).

3.     Crossing  (tạo đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng đã chọn, đồng thời song song với mặt phẳng quy định)

4.     Interva (tạo đoạn thẳng song song với đối tượng gốc với một khoảng cách quy định)

5.     Parallel ( tạo đoạn thẳng song song với đối tượng gốc quy định).

6.     Angle (tạo đoạn thẳng nghiêng 1 góc độ quy định)

7.     Tangent (tạo đường thẳng tiếp tuyến giữa 2 đối tượng).

8.     Angle/Tangent (tạo đường thẳng tiếp tuyến với một góc quy định).

9.     Tangent Point (tạo đoạn thẳng tiếp tuyến với đối tượng và đi qua một điểm).

10.Cross (tạo ra hai đường thẳng giao nhau).

11.Rectangle (tạo hình chữ nhật).

12.Shortest Line (tạo đoan thẳng nối giữa hai đối tượng sao cho khoảng cách đó là ngắn nhất).

13.Center (tạo đường tâm).

Hình 2.8 Cách lệnh tạo đoạn thẳng.

2.2.1 Lệnh Single.

Ý NGHĨA:

         Tạo đoạn thẳng.

`GỌI LỆNH:

         Trình đơn : WireFrame          Line          Single.

         Thanh công cụ:

         Sau khi gọi lệnh dòng nhắ xuất hiện:

-         [loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

-         [loc2]: Chọn điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.9 Ví dụ lệnh Single.

2.2.2 Lệnh Line Seglments.

Ý NGHĨA:

         Tạo các đoạn thẳng liên tục.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn: WireFrame          Line          Line Seglments

         Thanh công cụ:

         Sau khi gọi lệnh dòng nhắc xuất hiện:

-         [loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

-         [loc2]: Chọn điểm tiếp theo.

-         [locN]: Chọn điểm kết thúc.

-         [Exec]: Kết thúc lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 2.10 Ví dụ lệnh Line Seglments.

2.2.3 Lệnh Crossing.

Ý NGHĨA:

         Tạo đoạn thẳng vuông góc với đường thẳng chọn trước và song song với mặt phẳng quy định

GỌI LỆNH:

         Trình đơn: WireFrame          Line          Crossing

            Thanh công cụ:

         Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.11 Hộp thoại lệnh Crossing.

Trong đó:

         Plane :  Mặt phẳng chọn để song song với đường thẳng đã vẽ.

         - XY plane : mặt phẳng XY.                       - ZX plane : mặt phẳng ZX.

         - YZ plane  : mặt phẳng YZ.- View plane : mặt phẳng xây dựng.

Dòng nhắc lệnh:

-         [pic1]: Chọn đường thẳng.

-         [loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

-         [loc2]: Chọn điểm kết thúc.

-         [locN]: Chọn điểm bắt đầu tiếp theo.

-         [locN+1]: Chọn điểm kết thúc tiếp theo.

VÍ DỤ:

Hình 2.12 Ví dụ lệnh Crossing.

2.2.4 Lệnh Interva.

Ý NGHĨA:

         Tạo đoạn thẳng song song với đối tượng gốc đã chọn và cách nhau một khoảng quy định.

GỌI LỆNH:

         Trình đơn:   WireFrame          Line         Interva

         Thanh công cụ :

         Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.13 Hộp thoại Interva.

Trong đó:

1.     Distance    : Nhập khoảng cách giữa các đường cần tạo.

2.     Repeat       : Nhập số đường cần lặp lại.

3.     Both sides  : Tạo sang hai phía.

4.     Plane          : Mặt phẳng xác định để tạo đường thẳng.

+ XY plane : Đường thẳng được tạo trên mặt XY.

+ YZ plane : Đường thẳng được xác định trên mặt phẳng YZ.

+ ZX plane : Đường thẳng được xác định trên mặt phẳng ZX.

+ View plane: Đường thẳng được xác định trên mặt phẳng người dùng tạo.

Dòng nhắc lệnh:

-         [pic1]: Chọn đường thẳng.

-         [loc1]: Xác định điểm bắt đầu.

-         [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.14 Ví dụ lệnh Interva.

2.2.5 Lệnh Parallel.

Ý NGHĨA:

            Tạo đường thẳng song song với đối tượng gốc đã chọn.

GỌI LỆNH:

            Trình đơn: WireFrame          Line        Parallel

            Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh có các lựa chọn sau:

            - Song song với trục X, trục Y, trục Z:

+ [loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

+ [loc2]:Chọn điểm kết thúc.

+ [locN]:

VÍ DỤ:

Hình 2.15 Vi dụ xây dựng đường song song với trục X,Y, Z.

*)Lưu ý: Có thể tạo ra những đường song song liên tục trên cùng một dòng tham chiếu.

            - Song song với 1 trục xác định:

            +[pic1]: Chọn 1 đường làm trục xác định (Line).

            +[loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

            +[loc2]:Chọn điểm kết thúc.

            …

            +[locN]:

VÍ DỤ:

Hình 2.16 Ví dụ tạo đường thẳng song song với 1 trục xác định.

*)Lưu ý: - Có thể tạo ra những đường song song liên tục trên cùng một tham chiếu.

               - Có thể thay đổi đối tượng gốc bằng cách chọn một đối tượng gốc khác.

2.2.6. Lệnh Angle.

Ý NGHĨA:

            Tạo đoạn thẳng nghiêng một góc độ quy định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Angle

            Thanh công cụ:

            Sau khi gọi lệnh: ta có hai phương thức xây dựng đường.

-         Xác định tọa độ:

+ [loc1]: Xác định điểm bắt đầu.

+ [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.17 Ví dụ lệnh Angle. (Xác định tọa độ)

*)Lưu ý: Có thể tạo ra nhiều đường cùng độ nghiêng trên cùng một mặt phẳng.

       -     Chọn một đường làm đối tượng gốc để xây dựng:

               + [pic1]: Chọn đường thẳng.

+ [loc1]: Xác định điểm bắt đầu.

+ [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.18 Ví dụ lệnh Angle. (Chọn một đường làm đối tượng gốc để xây dựng).

2.2.7 Lệnh Tangent Line.

Ý NGHĨA:

            Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng là các đường Point, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Tangent

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh: ta có hai phương thức xây dựng.

            - Chọn hai đối tượng:

            + [pic1]: Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất: Point, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

            + [pic2]: Chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai: Point, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

VÍ DỤ:

Hình 2.19 Ví dụ lệnh Tangent. (Chọn 2 đối tượng)

            - Chọn một đối tượng và xác định tọa độ:

            + [pic1]: Chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất: Point, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

            + [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.20 Ví dụ lệnh Tangent. (Chọn 1 đối tượng và xác định tọa độ)

2.2.8 Lệnh Angle/Tangent.

Ý NGHĨA:

            Tạo đường thẳng tiếp tuyến nghiêng một góc quy định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Angle/Tangent.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.21 Hộp thoại Angle/Tangent.

Trong đó:

- Angle: Nhập góc.

Ta có hai phương thức xây dựng

- Chọn một đường làm đối tượng gốc, chọn đối tượng tiếp xúc, xác định tọa độ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng là đường thẳng.

+ [pic2]: Chọn đối tượng tiếp xúc: Circle, Arc.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.22 Ví dụ lệnh Angle/Tangent.

 (Chọn một đường làm đối tượng gốc, chọn đối tượng tiếp xúc, xác định tọa độ)

- Chọn đối tượng tiếp xúc và xác định tọa độ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng tiếp xúc: Circle, Arc.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.23 Ví dụ lệnh Angle/Tangent. (Chọn đối tượng tiếp xúc và xác định tọa độ)

2.2.9 Lệnh Tangent Point.

Ý NGHĨA:

            Tạo một đoạn thẳng tiếp xúc với một đối tượng và đi qua một điểm.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Tangent Point.

Thanh công cụ:

            Sau khi gọi lệnh dòng nhắc xuất hiện:

-         [pic1]: Chọn đối tượng tiếp xúc: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

-         [loc1]: Xác định tọa độ.

-         [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.24 Ví dụ lệnh Tangent Point.

2.2.10 Lệnh Cross.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra hai đường thẳng giao nhau cùng nằm trên một mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Cross.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.27 Hộp thoại Cross (Page1).

Trong đó:

-         Specify length: Khi OFF ta không thể xác định độ dài (phương thức xây dựng thứ nhất). Khi ON ta có thể thay đổi độ dài của chiều dài, chiều dọc. (phương thức xây dụng thứ hai và thứ 3).

+ Horizontal length: Xác định độ dài nằm ngang của của đường chéo.

+Vertical length: Xác định độ dài chiều dọc của đường chéo.

-         Plane:

+ XY plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Hình 2.28 Hộp thoại Cross (Page2).

            Ange: Nhập góc nghiêng của hai đường thẳng giao nhau.

Hình 2.27 Hộp thoại Cross (Page1).

Trong đó:

-         Specify length: Khi OFF ta không thể xác định độ dài (phương thức xây dựng thứ nhất). Khi ON ta có thể thay đổi độ dài của chiều dài, chiều dọc. (phương thức xây dụng thứ hai và thứ 3).

+ Horizontal length: Xác định độ dài nằm ngang của của đường chéo.

+Vertical length: Xác định độ dài chiều dọc của đường chéo.

-         Plane:

+ XY plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Hai đường thẳng giao nhau nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Hình 2.28 Hộp thoại Cross (Page2).

            Ange: Nhập góc nghiêng của hai đường thẳng giao nhau.

Ta có các phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tâm của hai đường chéo: “Specify length” chọn OFF.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm trung tâm)

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm đường chéo).

VÍ DỤ:

Hình 2.24 Ví dụ lệnh Cross. (Specify length” chọn OFF)

-         Xác định điểm trung tâm: "Specify length" ON, cả hai "Horizontal length" và "Vertical length" ON.

+ [loc1]: Xác định điểm trung tâm.

VÍ DỤ:

Hình 2.25 Ví dụ lệnh Cross. ("Specify length" chọn ON, cả hai "Horizontal length" và "Vertical length" chọn ON)

-         Xác định điểm trung tâm: Specify length" ON, hoặc "Horizontal length" hoặc "Vertical length" ON.

+ [loc1]: Xác định điểm trung tâm.

+ [loc2]: Xác định chiều dài của chiều ngang hoặc chiều dọc.

VÍ DỤ:

Hình 2.26 Ví dụ lệnh Cross. (Specify length" ON, hoặc "Horizontal length" hoặc "Vertical length" chọn ON)

2.2.11 Lệnh Rectangle.

Ý NGHĨA:

            Tạo hình chữ nhật.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Rectangle.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.31 Hộp thoại Rectangle (Page1)

Trong đó:

-         Specify length: Khi OFF ta không thể xác định độ dài các cạnh hình chữ nhật(phương thức xây dựng thứ nhất). Khi ON ta có thể thay đổi độ dài của chiều dài, chiều dọc cuar hình chữ nhật. (phương thức xây dụng thứ hai và thứ 3).

+ Horizontal length: Xác định độ dài nằm ngang của hình chữ nhật.

+Vertical length: Xác định độ dài chiều dọc của hình chữ nhật.

-         Plane:

+ XY plane: Hình chữ nhật được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Hình chữ nhật được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Hình chữ nhật được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Hình chữ nhật được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Hình 2.32 Hộp thoại Rectangle (Page2)

-         None: Hình chữ nhật tạo ra không có Fillet hay Chamfer.

-         Radius of fillet: Nhập bán kính cần fillet.

-         Length of chamfer: Nhập kíh thước cần chamfer.

Ta có các phương thức xây dựng sau:

-         Xác định điểm bắt đầu điểm kết thúc: "Specify length" chọn OFF.

+ [loc1]: Xác định điểm đầu.

+ [loc2]: Xác đinh điểm cuối.(điểm đầu và điểm cuối nằm trên đường chéo).

VÍ DỤ:

Hình 2.29 Ví dụ lệnh Rectangle. (Specify length" chọn OFF)

-         Xác định điểm tâm hình chữ nhật: "Specify length" chọn ON, cả hai "Horizontal length" và "Vertical length" ON.

+ [loc1]: Xác định tâm của hình chữ nhật.

VÍ DỤ:

Hình 2.30 Ví dụ lệnh Rectangle. (Specify length" chọn ON, cả hai "Horizontal length" và "Vertical length" chọn ON)

-         Xác định tâm hình chữ nhật: "Specify length" chọn ON, hoặc "Horizontal length" chọn ON hoặc "Vertical length" chọn ON.

+ [loc1]: Xác định tâm hình chữ nhật.

+ [loc2]: Xác địn chiều dài hoặc chiều dọc của hinh chữ nhật.

VÍ DỤ:

Hình 2.31 Ví dụ lệnh Rectangle. ("Specify length" chọn ON, hoặc "Horizontal length" chọn ON hoặc "Vertical length" chọn ON)

2.2.12 Lệnh Shortest Line.

Ý NGHĨA:

Tạo đoạn thẳng nối giữa hai đối tượng sao cho khoảng cách đó là ngắn nhất.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Shortest Line.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh ta có các phương thức xây dựng sau:

-         Chọn hai đối tượng;

+ [pic1]: Chọn đối tương thứ nhất, đối tượng đó là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Face, Plane.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai, các đối tượng như trên.

VÍ DỤ:

Hình 2.33 Ví dụ lệnh Shortest Line. (chọn 2 đối tượng)

-         Chọn một đối tượng sau đó xác định tọa độ.

+ [pic1]: Chọn đối tương thứ nhất, đối tượng đó là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Face, Plane.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.34 Ví dụ lệnh Shortest Line. (chọn 1 đối tượng và xác định tọa độ).

2.2.13 Lệnh Center.

Ý NGHĨA:
            Tạo ra đường tâm.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Line        Center.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.37 Hộp thoại Center Line.

Trong đó:

            - Protruding length: Độ dài của đường kéo dài ra từ đối tượng. (chỉ có tác dụng khi xác định đối tượng là Circle/Arc/Ellipse/Elliptical arc).

            - Angle: Nhập góc nghiêng của đường tâm. ( chỉ có tác dụng khi xác định đối tượng là Circle/Arc/Ellipse/Elliptical arc).

Ta có các phương thức xây dựng sau:

-         Chọn một đối tượng (tạo ra đường tâm của Circle/Arc/Ellipse/Elliptical arc).

+ [pic1]: Chọn đối tượng, đói tượng đó là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc.

VÍ DỤ:

Hình 2.35 Ví dụ lệnh Center. (chọn 1 đối tượng)

-         Xác định hai đường thẳng, điểm bắt đầu, điểm kết thúc.

+ [pic1]: Chon đường thẳng thứ nhất.

+ [pic2]: Chọn đường thẳng thứ 2

+ [loc1]: Chọn điểm bắt đầu.

+ [loc1]: Chọn điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 2.36 Ví dụ lệnh Center. (Xác đinh 2 đường thẳng)

2.3Các lệnh tạo cung tròn.

Các lệnh hỗ trợ tạo cung tròn:

-         Arc (Center, Start, End): Tạo ra cung tròn bằng cách xác định tâm, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, và điểm kết thúc hướng.

-         Arc (Radius, Center, S, E): Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kinh, xác định tâm, điêm bắt đầu/kết thúc.

-         Arc (Radius, Start, End, C): Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kính, xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc, và tâm hướng.

-         Arc (Radius, Center, Sang, Eang): Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kính, xác định góc bắt đầu, góc kết thúc, và tâm.

-         Arc (3 Points): Tạo cung tròn đi qua ba điểm xác định.

-         Arc (Center, Tangent, S, E): Tạo ra cung tròn bằng cách xác định tâm, tiếp tuyến với một đối tượng, xác định điểm bắt đầu hướng, điểm kết thúc hướng.

-         Arc (Radius, TangentAngle, P, S, E): Tạo ra cung tròn tiếp xúc với các tọa độ xác định và tiếp xúc với một đường đi qua các điểm ở các góc độ quy định.

Hình 2.38 Các lệnh hỗ trợ tạo cung tròn.

2.3.1 Lệnh Arc (Center, Start, End).

Ý NGHĨA:

Tạo ra cung tròn bằng cách xác định tâm, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, và điểm kết thúc hướng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Center, Start, End.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.40 Hộp thoại Arc (Center, Start, End).

Trong đó:

-         Obtuse: Nếu lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc lớn hơn 1800, nếu bỏ lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc nhỏ hơn 1800

-         Plane:+ XY plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Sau khi gọi lệnh ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ:

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm tâm).

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm bắt đầu).

+ [loc3]: Xác định tọa độ (điểm kết thúc).

VÍ DỤ:

Hình 2.39 Ví dụ lệnh Arc (Center, Start, End).

2.3.2 Lệnh Arc (Radius, Center, S, E).

Ý NGHĨA:

Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kinh, xác định tâm, điêm bắt đầu/kết thúc.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Radius, Center, S, E.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.42 Hộp thoại Arc (Radius, Center, S, E).

Tróng đó:

-         Radius: Nhập bán kinh cung tròn.

-         Obtuse: Nếu lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc lớn hơn 1800, nếu bỏ lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc nhỏ hơn 1800

-         Plane:

+ XY plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ:

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm tâm).

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm bắt đầu hướng).

+ [loc3]: Xác định tọa độ (điểm kết thúc hướng).

VÍ DỤ:

 

Hình 2.41 Ví dụ lệnh Arc (Radius, Center, S, E).

2.3.3 Lệnh Arc (Radius, Start, End, C).

Ý NGHĨA:

Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kính, xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc, và tâm hướng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Radius, Start, End, C.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.44 Hộp thoại Radius, Start, End, C.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kinh cung tròn.

-         Obtuse: Nếu lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc lớn hơn 1800, nếu bỏ lựa chọn sẽ tạo ra cung tròn có góc nhỏ hơn 1800

-         Plane:

+ XY plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ:

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm kết thúc).

+ [loc3]: Xác định tọa độ (điểm xác định hướng).

VÍ DỤ:

Hình 2.43 Ví dụ lệnh Arc (Radius, Start, End, C).

2.3.4 Lệnh Arc (Radius, Center, Sang, Eang).

Ý NHĨA:

Tạo ra cung tròn bằng cách nhập bán kính, xác định góc bắt đầu, góc kết thúc, và tâm.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Radius, Center, Sang, Eang.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.46 Hộp thoại Arc (Radius, Center, Sang, Eang).

Trong đó:

-         Radius: nhập bán kính cung tròn.

-         Start angle: Nhập góc bắt đầu của cung tròn.

-         End angle: Nhập góc kết thúc của cung tròn.

-         Plane:

+ XY plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác địh tọa độ:

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm tâm).

VÍ DỤ:

Hình 2.45 Ví dụ lệnh Arc (Radius, Center, Sang, Eang).

2.3.5 Lệnh Arc (3 Points).

Ý NGHĨA:

Tạo cung tròn đi qua ba điểm xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        3 Points.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh ta co phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ:

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu. (điểm kết thúc).

+ [loc2]: Xác định tọa độ.(điểm trung gian).

+ [loc2]: Xác định tạo độ. (điểm kêt thúc).

VÍ DỤ:

Hình 2.45 Ví dụ lệnh Arc (3 Points).

2.3.6 Lệnh  Arc (Center, Tangent, S, E).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra cung tròn bằng cách xác định tâm, tiếp tuyến với một đối tượng, xác định điểm bắt đầu hướng, điểm kết thúc hướng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Center, Tangent, S, E.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ tâm, tiếp xúc với một đối tượng hoặc đi qua một điểm, xác định điểm bắt đầu hướng, điểm kết thúc hướng.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm tâm).

+ [pic1(or loc2)]: Chọn đối tượng tiếp tuyến hoặc xác định điểm đi qua. Các đối tượng là :Target entities: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [loc3]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu hướng.

+ [loc4]: Xác định tọa độ điểm kết thúc hướng.

VÍ DỤ:

Hình 2.46 Ví dụ lệnh Arc (Center, Tangent, S, E).

2.4.7 Lệnh Arc (Radius, TangentAngle, P, S, E).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra cung tròn tiếp xúc với các tọa độ xác định và tiếp xúc với một đường đi qua các điểm ở các góc độ quy định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Arc        Radius, Tangent Angle, P, S, E.

Thanh công cụ:

Sauk hi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.48 Hộp thoại Arc (Radius, TangentAngle, P, S, E).

Trong đó:

-         Radius: Nhập giá trị bán kính cung tròn.

-         Angle: Nhập góc tiếp xúc.

-         Plane:

+ XY plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Cung tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có phương thức xây dựng sau:

-         Xác định các điểm tiếp xúc, điểm bắt đầu/kết thúc hướng.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm tiếp xúc).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu hướng).

+ [loc3]: Xác định tọa độ. (điểm kết thúc hướng).

VÍ DỤ:

Hình 2.47 Ví dụ lệnh Arc (Radius, TangentAngle, P, S, E).

2.4Các lệnh tạo đường tròn.

            Các lệnh hỗ trợ tạo đường tròn:

-         Circle (Radius, Center): Tạo đường tròn bằng cách xác định bán kính và xác định điểm tâm.

-         Circle (Diameter): Tạo ra đường tròn có đường kính là khoảng cách giữa hai tọ độ điểm xác định.

-         Circle (Center,P): Tạo ra đường tròn có bán kính là khoảng cách giữa điểm tâm xác định và đi qua một điểm.

-         Circle (Center, Tangent): Tạo ra đường tròn bằng cách xác định tọa độ tâm và tiếp tuyến với một đối tượng.

-         Circle (Radius, Tangent, TangentAngle): Tạo ra đường tròn bằng cách xác định bán kính và tiếp xúc với một đối tượng bằng một góc xác định.

-         Circle (Radius, 2Tangents): Tạo ra đường tròn bằng cách xác đinh bán kính và tiếp xúc với hai đối tượng hoặc hai điểm xác định.

-         Circle (3Tangents): Tạo đường tròn bằng cách xác định ba đối tượng tiếp xúc hoặc ba điểm xác định.

-         Circle (Cline, 2Tangents): Tạo ra đường tròn có tâm được xác định và tiếp xúc với hai đối tương.

-         Circle (Cline, Radius, P): Tạo ra đường tròn có bán kính xác định, tâm nằm trên một đối tượng nào đó và đi qua một điểm xác định.

Hình 2.49 Các lệnh hỗ trợ tạo cung tròn

2.4.1 Lệnh Circle (Radius, Center).

Ý NGHĨA:

Tạo đường tròn bằng cách xác định bán kính và xác định điểm tâm.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Radius, Center.

Thanh công cụ:

Sau khi goi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.52 Hộp thoại Circle (Radius, Center).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính đường tròn.

-         Preselected: Chọn điểm làm tọa độ tâm đường tròn. Khi hai hoặc nhiều điểm được chọn sẽ tạo ra hai hay nhiều đường tròn có cùng bán kính cùng một lúc.

-         Plane:

+ XY plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có các phương thức xây dựng sau:

-         "Preselected" chọn OFF.

+ [loc1]: Xác định tọa độ tâm.

VÍ DỤ:

Hình 4.50 Ví dụ lệnh Circle (Radius, Center). ("Preselected" chọn OFF)

-         "Preselected" chọn ON.

+ [pic(1-N)]: Chọn điểm làm tâm đường tròn. Đối tượng là điểm đã tạo có tọa độ xác định.

+ [Exec]: Tạo đường tròn.

VÍ DỤ:

Hình 4.51 Ví dụ lệnh Circle (Radius, Center). ("Preselected" chọn ON)

2.4.2 Lệnh Circle (Diameter).

Ý NGHĨA:

Tạo ra đường tròn có đường kính là khoảng cách giữa hai tọ độ điểm xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Diameter.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.54 Hộp thoại Circle (Diameter).

Trong đó:

-         Plane:

+ XY plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định các điểm đi qua:

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm đầu tiên đi qua).

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm thứ hai đi qua).

VÍ DỤ:

Hình 4.53 Ví dụ lệnh Circle (Diameter).

2.4.3 Lệnh Circle (Center,P).

Ý NGHĨA:

Tạo ra đường tròn có bán kính là khoảng cách giữa điểm tâm xác định và đi qua một điểm.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Center,P.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.56 Hộp thoại Circle (Center,P).

Trong đó:

-         Plane:

+ XY plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định tạo đọ điểm tâm và một điểm đi qua:

+ [loc1]: Xác đinh tọa độ (điểm tâm)

+ [loc2]: Xác định tọa độ (điểm đi qua).

VÍ DỤ:

Hình 2.55 Ví dụ lệnh Circle (Center,P).

2.4.4 Lệnh Circle (Center, Tangent).

Ý NGHĨA:

Tạo ra đường tròn bằng cách xác định tọa độ tâm và tiếp tuyến với một đối tượng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Center, Tangent.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.58 Hộp thoại Circle (Center, Tangent).

Trong đó:

-         Diagram:

+ Choose one: Chỉ tạo một đường tròn trên cơ sở các điểm có sẵn.

+ Create all: Tạo tất cả các cung tròn có thể tạo được.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định tọa độ tâm và một đối tượng tiếp xúc.

+ [loc1]: Xác định tạo độ tâm.

+ [pic1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng có thể là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

VÍ DỤ:

Hình 2.57 Ví dụ lệnh Circle (Center, Tangent).

2.4.5 Lệnh Circle (Radius, Tangent, TangentAngle).

Ý NGHĨA:

Tạo ra đường tròn bằng cách xác định bán kính và tiếp xúc với một đối tượng bằng một góc xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Radius, Tangent, TangentAngle.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.60 Hộp thoại Circle (Radius, Tangent, TangentAngle).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kinh đường tròn.

-         Angle: Nhập góc tiếp xúc.

-         Plane:

+ XY plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Đường tròn được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định điểm tiếp tuyến, điểm hướng tâm:

+ [loc1]: Chỉ định một điểm tiếp tuyến.

+ [loc2]: Chỉ định điểm hướng tâm.

VÍ DỤ:

Hình 2.59 Ví dụ lệnh Circle (Radius, Tangent, TangentAngle).

2.4.6 Lệnh Circle (Radius, 2Tangents).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra đường tròn bằng cách xác đinh bán kính và tiếp xúc với hai đối tượng hoặc hai điểm xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Radius, 2Tangents.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.60 Hộp thoại Circle (Radius, 2Tangents).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính đường tròn.

-         Diagram:

+ Choose one: Chỉ tạo một đường tròn trên cơ sở các điểm có sẵn.

+ Create all: Tạo tất cả các cung tròn có thể tạo được.

Ta có các cách thức xây dựng sau:

-         Chọn ít nhất một đối tượng tiếp xúc:

+ [pic1 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng tiếp xúc là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [pic2 or loc2]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng tiếp xúc như trên.

*)Lưu ý: Đối tượng Open curve, Closed Curve, and Edge phải nằm trên mặt phẳng tạo đường tròn.

VÍ DỤ:

Hình 2.61 Ví dụ lệnh Circle (Radius, 2Tangents). (Chọn ít nhất một đối tượng tiếp xúc).

-         Xác định hai tọa độ.

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm đầu tiên.

+ [loc2]: Xác định tọa độ điểm thứ hai.

+ [loc3]: Chọn điểm hướng tâm.

VÍ DỤ:

Hình 2.62 Ví dụ lệnh Circle (Radius, 2Tangents). (Xác định 2 tọa độ).

2.4.7 Lệnh Circle (3Tangents).

Ý NGHĨA:

Tạo đường tròn bằng cách xác định ba đối tượng tiếp xúc hoặc ba điểm xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         3Tangents.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.63 Hộp thoại Circle (3Tangents).

Trong đó:

-         Choose one: Chỉ tạo một đường tròn trên cơ sở điểm đã chọn.

-         Create all: Tạo tất cả các cung tròn có thể tạo được.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Tạo ra đường tròn tiếp xúc với ba đối tượng chỉ định.

+ [pic1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng tiếp xúc: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng tiếp xúc: như trên.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng tiếp xúc: như trên.

VÍ DỤ:

Hình 2.64 Ví dụ lệnh Circle (3Tangents).

-         Tạo ra một đường tròn tiếp tuyến bằng cách xác định cả đối tượng tiếp xúc và xác định tọa độ.

Đối tượng tiếp xúc là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

2.4.8 Lệnh Circle (Cline, 2Tangents).

Ý NGHĨA:

Tạo ra đường tròn có tâm được xác định và tiếp xúc với hai đối tương.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Cline, 2Tangents.

Thanh công cụ:

Sauk hi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.65 Hộp thoại Circle (Cline, 2Tangents).

Trong đó:

-         Choose one: Chỉ tạo một đường tròn trên cơ sở điểm đã chọn.

-         Create all: Tạo tất cả các cung tròn có thể tạo được.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Chọn một đối tượng trung tâm sau đó chọn các đối tượng tiếp xúc.

+ [pic1]: Chọn một đối tượng mà trên đó có tâm của đường tròn là được. Đối tượng đó là: Line, Circle, Arc.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng đó là: Point, Line, Circle, Arc.

+ [pic3]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng đó là: như trên.

VÍ DỤ:

Hình 2.66 Ví dụ lệnh Circle (Cline, 2Tangents).

-         Xác định tọa độ các đối tượng tiếp xúc:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng mà trên đó có tâm của đường tròn là được. Đối tượng đó là: Line, Circle, Arc.

+ [pic2 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng đó là: Point, Line, Circle, Arc, hoặc xác định tọa độ.

+ [loc1 or loc2]: Xác định tọa độ.

2.4.9 Lệnh Circle (Cline, Radius, P).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra đường tròn có bán kính xác định, tâm nằm trên một đối tượng nào đó và đi qua một điểm xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Circle         Cline, Radius, P.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.67 Hộp thoại Circle (Cline, Radius, P).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính đường tròn.

-         Diagram:

+ Choose one: Chỉ tạo một đường tròn trên cơ sở điểm đã chọn.

+ Create all: Tạo tất cả các cung tròn có thể tạo được.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Chọn một đối tượng mà trên đó tâm của đường tròn đã được xác định và đi qua một điểm:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng mà trên đó có tâm của đường tròn được đặt. Đối tượng đó là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 2.68 Ví dụ lệnh Circle (Cline, Radius, P).

2.5Các lệnh tạo Ellipse.

            Các lệnh hỗ trợ tạo Ellipse:

-         Ellipse: Tạo hình Ellipse.

-         Elliptical Arc: Tạo ra vòng cung hình Ellipse.

Hình 2.69 Các lệnh hỗ trợ tạo Ellipse

2.5.1 Lệnh Ellipse.

Ý NGHĨA:

Tạo hình Ellipse.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Ellipse         Ellipse.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.70 Ví dụ lệnh Ellipse.

Trong đó:

-         Major radius: Nhập bán kính trục lớn.

-         Minor radius: Nhập bán kính trục nhỏ.

-         Angle: Nhập góc xoay của cung ellipse.

-         Plane:

+ XY plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định điểm tâm:

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm tâm.

VÍ DỤ:

Hình 2.71 Ví dụ lệnh Ellipse.

2.5.2 Lệnh Elliptical Arc.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra vòng cung hình Ellipse.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Ellipse         Elliptical Arc.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 2.74 Hộp thoại Elliptical Arc.

Trong đó:

-         Major radius: Nhập bán kính trục lớn.

-         Minor radius: Nhập bán kính trục nhỏ.

-         Angle: Nhập góc xoay của cung ellipse.

-         Start angle: Nhập góc bắt đầu.

-         End angle: Nhập góc kết thúc.

-         Plane:

+ XY plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng ZX.

+ View plane: Elliptical Arc được tạo ra nằm trên một mặt phẳng vàng song song với mặt phẳng View plane.

Ta có cách thức xây dựng sau:

-         Xác định điểm tâm

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm tâm.

VÍ DỤ: 

Hình 2.73 Ví dụ lệnh Elliptical Arc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG III: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VẼ 2D

3.1 Lệnh Fillet.

Ý NGHĨA:

            Bo cung hai đối tượng hình học.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.1 Ví dụ lệnh Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Trim circle: Cắt tỉa đường tròn khi đường tròn  có các đơn vị tiếp tuyến được xác định cụ thể. Điểm cuối của đường tròn sẽ là điểm ngắn nhát từ các đối tượng tiếp tuyến khác

-         Trim:+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng.

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:


Hình 3.2 Sử dụng lệnh Fillet (Chon hai đối tượng tiếp tuyến).

Hình 3.3 Sử dụng lệnh Fillet (Xác định tọa độ).

3.2 Lệnh C2 Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bo cung C2 là tiếp tuyến đến 2 thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        C2 Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.4 Hộp thoại C2 Fillet (Page 1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Rate of radius:  Kiểm soát bán kính góc bo (0,1 – 0,9). Giũ bán kính xác định 10% khi nhập vào 0,1, đến 50% khi nhập 0,5, đến 90% khi nhập vào 0,9%.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Hình 3.5 Hộp thoại C2 Fillet (Page 2).

Trong đó:

-         Curvature: Tạo ra một bán kính cong tạo bởi các đường cong liên tục với nhau.

-         Insert Arc: Tạo góc bo với một cung.

-         Tolerance: Dung sai của góc bo.

-         Create: Tạo góc bo mà không xóa đi các đối tượng ban đầu.

-         Display radius of curvalure: Hiển thị bán kính độ cong của góc bo được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượn đầu tiên tiếp xúc. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng như trên.

*) Lưu ý: Góc bo được tạo ra nằm trên mặt phẳng mà hai thực thể tiếp xúc tồn tại.

VÍ DỤ:

Hình 3.6 Ví dụ lệnh C2 Fillet.

3.3 Lệnh 3-Tangent Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra góc bo tiếp xúc với ba đối tượng.

Góc bo được tạo ra trên mặt phẳng của các đối tượng xác định.

Nếu các mặt phẳng của ba đối tượng khác nhau thì góc bo không được tạo thành.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        3-Tangent Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.7 Hộp thoại 3-Tangent Fillet.

Trong đó:

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn ba đối tượng:

+ [pic1 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

+ [pic3 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

VÍ DỤ:

Hình 3.8 Ví dụ lệnh 3-Tangent Fillet.

3.4 Lệnh Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Vát mép hai đối tượng hình học cùng nằm trên một mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.9 Hộp thoại Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập độ dài của đoạn vát mép.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đường thẳng thứ nhất.

+ [pic2]: Chọn đường thẳng thứ hai.

VÍ DỤ:

Hình 3.10 Ví dụ lệnh Chamfer.

3.5 Lệnh Edit Fillet.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi góc bo để tạo ra góc bo mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.11 Hộp thoại Edit Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính của góc bo mới.

-         Trim circle: Cắt bỏ các đối tượng thừa khi tiếp xúc với cung tròn.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định góc bo cần thay đổi và các đối tượng tiếp xúc (tọa độ).

+ [pic1]: Xác định góc bo cần thay đổi. Đối tượng là các cung tròn.

+ [pic2]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

+ [pic3]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.12 Ví dụ lệnh Edit Fillet.

3.6 Lệnh Edit Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi cạnh vát mép  để tạo ra cạnh vát mép mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.13 hộp thoại Edit Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập chiều dài của cạnh vát mép mới.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các đối tượng:

            + [pic1]: Xác định cạnh vát mép cần thay đổi. Đối tượng là: Line.

            + [pic2]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

            + [pic3]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.14 ví dụ lệnh Edit Chamfer.

3.7 Lệnh Trim.

Ý NGHĨA:

            Cắt tỉa một đối tượng với các đối tượng khác hoặc xác định tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Trim.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.15 Hộp thoại Trim.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng cắt tỉa.

-         Dividing entity:  Chia đối tượng.

+ One dividing point: Cắt tỉa và chia đối tượng tại một điểm.

+ Two dividing points: Cắt tỉa và chia đối tượng tại hai điểm.

-         Trim:

+ Shortest distance: Cắt tỉa đối tượng tại một điểm giao nhau hoặc tại ngã tư, tại một điểm gần nhất với các tọa đọ xác định trên đối tượng.

+ Intersection: Cắt tỉa một đối tượng duy nhất tại điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

VÍ DỤ:

Hình 3.16 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.17 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.18 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.19 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ hai thực thể đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.21 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

3.8 Lệnh Divide.

Ý NGHĨA:

            Phân chia đối tượng hoặc tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Divide.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được chia.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng phân chia được chia.

-         Dividing entity:

+ One dividing point: Phân chia đối tượng mục tiêu tại một điểm.

+ Two dividing points: Phân chia đối tượng mục tiêu tại hai điểm.

-         Divide:

+ Shortest distance:  Phân chia đối tượng tại điểm giao nhau, hoặc khi không có gioa lộ, tại một điểm gần nhất với các tạo đọ xác định trên thực thể.

+ Intersection: Phân chia đối tượng duy nhất tại một điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có một đối tượng xác định được chia.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tọa độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.23 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia cho một điểm phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.24 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia . Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.26 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]:

Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia(locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.27 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.28 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

3.9 Lệnh Divide All.

Ý NGHĨA:

            Phân chia tất cảcác đối tượngquyđịnhtại các giao điểm. Nếu cóngã tư, xử lý khôngđược thực hiện

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các thực thể:

            + [pic(1-N)]: Chọncác đối tượngđể phân chia. Đốitượng:Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [Exec]: Xác nhận các đối tượng được chia.

VÍ DỤ:

Hình 3.28 Ví dụ lệnh Divide All.

3.10 Lệnh Join.

Ý NGHĨA:

            Nhóm các đối tượng (đường thẳng, cung tròn, đường spline). Các đối tượng là đường thẳng phải trùng nhau, cung tròn thì phải đồng tâm và cùng bán kính, đường cong spline phải trùng nhau.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Join.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

Chọn một đôi tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên cần nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai cần nối. Đối tượng: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ lệnh Join.

3.11 Lệnh Stretch.

Ý NGHĨA:

            Trải dài đối tượng bằng cách di chuyển điểm kết thúc của nó đến vị trí xác định. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng (hoặc thu nhỏ). Các đối tượng khép kín được di chuyển bằng cách di chuyển các điểm tham chiếu (đối với cung tròn, ellipse điểm tâm của nó là điểm tham chiếu).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn một đối tượng, xác định tọa độ:

            + [pic1]: Chọn mộtđối tượng. Đốitượnglà: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [loc1]: Xác địnhtọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ lệnh Stretch.

3.12 Lệnh Stretch In.

Ý NGHĨA:

            Trải dài các đối tượng kèm theo hình chữ nhật đến vị trí xác định.

Quá trình kéo dài khác nhau tùy thuộc vào phương pháp và đặc điểm của các đối tượng.

-         Line:

+ Khi điểm kết thúc là rào chắn trong nó được kéo dài (di chuyển và mở rộng) với điểm kết thúc là điểm bắt đầu

+ Cả hai điểm kết thúc là rào chắn trong, đường di chuyển.

-         Circle/Ellipse/Closed curve:

+ Khi những đối tượng này là rào chắn trong, chúng đucợ di chuyển.

-         Arc/Elliptical arc/Open curve:

+ Khi một phần đối tượng được rào chắn trong, nó được mở rộng lên hoặc xuống với điểm cuối đối diện điểm bắt đầu.

+ Khi đối tượng toàn bộ là rào chắn trong, nó được di chuyển.          

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch In.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định vị trí hình chữ nhật, xác định tọa độ:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).

+ [loc2 (drag)]:Xác định điểm cuối của hàng rào (in&cross).
+ [locN]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).
+ [locN +1 (drag)]: Xác định điểm cuối của hàng rào (in & cross).
+ Exec]: Kết thúc đặc điểm kỹ thuật của hàng rào (in & cross).
+ [locN +2]: Chỉ định điểm bắt đầu của một vectơ.
+ [locN +3]: Xác định điểm cuối của một vectơ.

VÍ DỤ:

Hình 3.21 Ví dụ lệnh Stretch In.

3.13 Lệnh Stretch All.

Ý NGHĨA:

            Kéo dài các đối tượng xác định cùng một lúc.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Stretch All.

Trong đó:

-         Coordinate type:

+ End: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để những đối tượng của đơn vị khác trong phạm vi dung sai.

+ Center: Các điểm kết thúc của đối tượng quy định được kéo dài (giữa) trung tâm điểm của đơn vị khác trong phạm vi dung sai. (Đối với arc, elliptical arc, trải dài đến điểm trung tâm của một đường cong hoặc chủ thể khác, trải dài đến điểm giữa của nó). Dung sai là khoảng cách giữa các điểm cuối và các điểm trung tâm (giữa).

+ Point: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để chỉ các đối tuowbgj trong phạm vi dung sai.

+ Tolerance: Một đối tượng được kéo dài khác trừ khi chúng được có giá trị ngoài lơn hơn nhiều so với giá trị nhập vào ở đây.

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các đối tượng:

+ [pic (1-N): Chọn các đối tượng để kéo dài. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse,Elliptical arc, Open curve, Closed curve.
+ [Exec]Kéo dài tất cả các đối tượng xác định định.

VÍ DỤ:

                        a.  End.                                                           b.  Center.

c.  Point

Hình 3.23 Ví dụ lệnh Stretch All.

3.14 Lệnh Connected Segments.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bằng cách truy tìm các đối tượng xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Connected Segments.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.24 Hộp thoại Connected Segments.

Trong đó:

-         Mirror: Click vào nút này khi bạn muốn đảo ngược hướng làm tròn của hình tròn hoặc hình elip.

-         Selected: Các thực thể được tạo ra trong trạng thái đã chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng(một thực thể để sửa chữa các vị trí bắt đầu). Đối tượng: tương tự như trên.

+ [pic3]: Chọn một thực thể (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên.
+[picN]: Chọn một thực thể (một thực thể để sửa chữa các vị trí kết thúc). Đối tượng: tương tự như trên
+ [Exec: Tạo ra sơ lược.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ.

-         Xác định tọa độ để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (vị trí bắt đầu).

+ [pic2]: Chọn một đối tượng (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên

+ [picN]: Chọn một đối tượng (đối tượng ở giữa). Đối tượng: tương tự như trên

+ [loc2]: Xác định tọa độ (vị trí cuối cùng).

VÍ DỤ:

Hình 3.26 Ví dụ.

3.15 Lệnh Scale.

Ý NGHĨA:

            Phóng to hoặc giảm một đối tượng bởi các yếu tố tỉ lệ xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Scale.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.27 Hộp thoại Scale (Page1).

Hình 3.28 Hộp thoại Scale (Page2).

Trong đó:

-         Page1:

+ XYZ scaling: Tỷ lệ mở rộng quy mô được dùng cho XYZ.

+ Value: Chỉ có đường trong, cung tròn,ellipse, cung ellipse là đối tượng tỷ lệ.

+ Individual: Tỷ lệ theo từng hướng X, Y, Z.

+ X, Y, Z: Xác định tỷ lệ mở rộng cho từng hướng X, Y, Z.

+ Create: - ON: Thực thể mới được tạo ra, thực thể ban đàu được giữ nguyên. OFF: Thực thể mới không được tạo ra, các thực thể gốc bị loại bỏ.

-         Page2:

+ Thuộc tính của thực thể mới:

·        Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính giống với thực thể gốc.

·        Active:  Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã thiết lập tại môi trường Entity Color.

+ Lớp thực thể mới:

·        Original: Thực thể mới được tạo ra ở layer ban đầu.

·        Active: Thực thể mới được tạo ra ở layer đang sử dụng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Value" chọn OFF ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane, Compcurve contour, Compcurve 3D, Section/Corner R, Hole.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc mở rộng (Quy mô được thực hiện).

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ.

-         Khi "Value" chọn ON ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

Khi "Value" là ON, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc sẽ là đối tượng của Scale, và nó là không cần thiết để xác định nguồn gốc tỉ lệ.

VÍ DỤ:

Hình 3.30 Ví dụ.

3.16 Lệnh Offset.

Ý NGHĨA:

            Sử dụng để tạo một đối tượng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Offset.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.31 Hộp thoại Offset (Page1).

Trong đó:

-         Offset amount: Xác định khoảng cách đối tượng tạo ra cách đối tượng ban đầu.

-         Repeat: Số đối tượng mới được tạo ra.

-         Tolerance: Xác định dung sai offset cho hình elip, đường cong.

-         Entity to offset:

+ Continuous: Offset liên tục các đối tượng.

+ Single: Offset chỉ một đối tượng đã chọn.

+ Select: Offset liên tục các đối tượng lựa chọn.

-         Insert Arc: Góc bo được bù đắp bằng cách nội suy cung tròn.

-         Both sides: Offsets cẩ hai phía.

-         Gouge check: Thực hiện các cụm kiểm tra đối tượng.

Hình 3.32 Hộp thoại Offset (Page2).

Trong đó:

-         Plane of entity: Offsets đối tượng trên cung một mặt phẳng quy định.

-         Work plane: offsets một thực thể trên bất kỳ mặt phẳng làm việc. Chọn một trong số "XY mặt phẳng" "YZ mặt phẳng", "ZX mặt phẳng", " mặt phẳng bất kì".

Hình 3.33 Hộp thoại Offset (Page3).

Trong đó:

-         Interference check:ON: Khi giao nhau được phát hiện giữa các thực thể, chúng được cắt tỉa. OFF: Giao nhau cắt tỉa không được thực hiện.

Dòng nhắc lệnh: