slot

thứ 712152018

Last update09:23:41 PM

Font Size

Profile

Menu Style

Cpanel
Back Bạn đang ở trang: Home CÔNG NGHỆ DẬP TẤM CÔNG NGHỆ DẬP TẤM CÔNG NGHỆ CẮT ĐỘT THIẾT BỊ Cơ bản sử dụng máy cắt AMADA DCT 3065

Cơ bản sử dụng máy cắt AMADA DCT 3065

Trong bài viết này , METALFORMING VN xin giới thiệu với quý doanh nghiệp cơ bản cách sử dụng vận hành máy cắt AMADA DCT 3065. Các dong máy shearing khác cũng tương đối tương tự.

Hướng dẫn sử dụng máy cắt DCT3065

 

1-CÊu t¹o c¬n b¶n gåm 07 phÇn :

 

 

 

PhÇn 01 :  Tủ điện

PhÇn 05 : Thước

PhÇn 02 :  Bảng điều khiển

PhÇn 06: Cữ

PhÇn 03 : Bàn để phôi

PhÇn 07: Động cơ servo

PhÇn 04 : Kẹp phôi

 

 

2-CÊu t¹o c¬n b¶n bµn ®iÒu khiÓn :

2.1 B¶ng ®iÒu khiÓn chÝnh

 

 

 

 

-         [1] Power: ON- mở nguồn NC

                        OFF- tắt nguồn NC

-         [2] MAIN MOTOR :  ON – Bật động cơ

                                           OFF- Tắt động cơ

-         [4]Đèn NC READY sáng: OK

-         [5]Đèn STROKE TOP sáng: OK ( lưỡi cắt tới điểm chết trên)

-         [6]Đèn ALARM : Báo lỗi…

-         [7]Đèn EMERG :Dừng khẩn cấp.

-         [8]BEAM LIGHT : ON – bật đèn

                                   OFF- tắt đèn

-          [9]EMERGENCY STOP : Dừng khẩn cấp

-         OPERATION MODE SELECT :Cách chọn chế độ chạy

+ OFF: Tắt

+ SINGLE: Cắt nhát 1, máy dừng lại sau mỗi lần nhấn bàn đạp

+ CONTINUOUS: Cắt liên tục khi giữ bàn đạp

+ PAUSE: Gần giống chế độ cắt SINGLE

+ INCHING: Khi thay dao trên và dao dưới hoặc khe hở dao sửa chữa cần sử dụng chế độ này.

+ AUTO: Chế độ cắt tự động

-         [11] START :Bắt đầu

-         [12] STOP : Dừng

-         [13] MANUAL : nút tăng giảm giá trị

-         [14] RUN/SET : RUN- Khi chạy chương trình

                                  SET – Khi cài đặt chương trình

-         [15] INCHING: Sử dụng để điều chỉnh khe hở của dao

-         [16] LCD :Màn hình cảm ứng LCD biểu diễn các giá trị, thông số làm việc của máy.

 

Direct

 

Program

 

Manual

 

Alarm

 

 

 

Maintain

 

-         Sử dụng con trỏ ( ngón tay ) để chọn chương trình trên màn hình

+ Direct : có các biểu tượng

               BG( backgauge) :kích thước cắt

               FG( front gauge ):kích thước cắt trước đó

               CL : Khe hở của dao khi cắt được điều chỉnh tự động

Material Setup ( khai báo vật liệu )

      Type : SS- Thép

                Al- Nhôm

                 SUS – Thép không gỉ ( INOX )

       Thick : khi báo chiều dày vật liệu

+ Program : Chương trình cắt

+ Manual: Dùng khi thay đổi giá trị chương trình cắt

+ Alarm : các cảnh báo khi máy không làm việc được

+ Maintain : Thay đổi các giá trị tham số cài đặt.

                                     

2.2 Các công tắc điều khiển khác trên máy

- Bàn đạp .

- Nút dừng khẩn cấp: EMERGENCY STOP

- Khoá an toàn : SHEAR OPERATION  - ON-bật, OFF- tắt

- Công tắc nguồn trên tủ điện

 

3- Khëi ®éng m¸y (L Kiểm tra sự bôi trơn của máy trước khi hoạt động)

- Bật Lioa

- Bật nguồn khí nén

- Xoay công tắc về vị trí ON ( tại POWER trên tủ điện )

- Bật nguồn NC trên bàn điều khiển

- Bật MOTOR

- Công tắc RUN/SET để ở vị trí RUN

4.Tạo 1 chương trình cắt

+ Vào Program để thay đổi chương trình

+ Đánh số chương trình

+ Nhập các giá trị kích cắt

+ Lưu chương trình cắt

5. Chạy chương trình cắt

+ Vào Program để lấy chương trình

+ Chọn chế độ cắt phù hợp SELECT MODE

+ Nhấn Start để bắt đầu cắt

6. Một số lỗi thường báo và cách khắc phục

+ E001….E005;E010….E013;E018…E023: Emergency stop – nhấn RESET key

+ E006/E007 :WDT operation/Sequency faut – tắt nguồn sau đó bật trở lại

+ E008/E009:Main motor Mg stays ON/OFF – Tắt nguồn và kiểm tra cáp,các kết nối

Chú ý: Nếu máy gặp lỗi mà sau khi ta nhấn Reset key hoặc tắt và bật lại nguồn cần báo ngay cho người phụ trách máy hoặc cơ điện.

 

 

 7. Bảo dưỡng

Chú ý: Trước khi bảo dưỡng cần tắt nguồn và rút chìa khóa ra

7.1.         Hàng ngày

+ Kiểm tra dầu tại OIL GAUGE ( dầu ISO VG32 )

+ Kiểm tra bơm dầu

+ Kiểm tra bề mặt của Backgauge ( cữ )

+ Kiểm tra thanh dẫn hướng của cữ

+ Bôi trơn các vít của cữ

+ Bôi trơn các vít điều chỉnh khe hở các lưỡi dao

+ Kiểm tra bộ lọc khí

+ Kiểm tra áp suất khí

7.2.         Hàng tuần

   + Làm sạch thanh dẫn hướng của cữ

   + Làm sạch bề mặt trước cữ

7.3.         Hàng tháng

    + Kiểm tra các bulong và đai ốc, nếu chúng bị lỏng thì phải vặn chặt lại.

    + Bôi trơn các vít trước cữ ( Mobilux EP2)

    + Kiểm tra hệ thống điện

7.4.         Trước 300 h hoặc 2 tháng

     + Thay dầu

7.5.         Sau 6 tháng

      + Bôi trơn các con lăn

      + Kiểm tra sự mài mòn ma sát của các đĩa phanh

7.6.         Sau 2000h hoặc 12 tháng

      + Thay dầu thủy lực

      + Thay bộ lọc dầu tại bơm dầu

      + Kiểm tra sự mài mòn của ly hợp

7.7.         Sau 3 năm

  + Thay pin cho bộ lọc servo

7.8.         Sau 5 năm

   + Thay pin cho CPU