Phần mềm CamTool và ứng dụng vào gia công (Phần 2)

PHẦN MỀM KHÁC
Typography
  • Smaller Small Medium Big Bigger
  • Default Helvetica Segoe Georgia Times

 

CHƯƠNG III: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VẼ 2D

3.1 Lệnh Fillet.

Ý NGHĨA:

            Bo cung hai đối tượng hình học.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.1 Ví dụ lệnh Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Trim circle: Cắt tỉa đường tròn khi đường tròn  có các đơn vị tiếp tuyến được xác định cụ thể. Điểm cuối của đường tròn sẽ là điểm ngắn nhát từ các đối tượng tiếp tuyến khác

-         Trim:+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng.

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng là;Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:


Hình 3.2 Sử dụng lệnh Fillet (Chon hai đối tượng tiếp tuyến).

Hình 3.3 Sử dụng lệnh Fillet (Xác định tọa độ).

3.2 Lệnh C2 Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bo cung C2 là tiếp tuyến đến 2 thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        C2 Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.4 Hộp thoại C2 Fillet (Page 1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Rate of radius:  Kiểm soát bán kính góc bo (0,1 – 0,9). Giũ bán kính xác định 10% khi nhập vào 0,1, đến 50% khi nhập 0,5, đến 90% khi nhập vào 0,9%.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Hình 3.5 Hộp thoại C2 Fillet (Page 2).

Trong đó:

-         Curvature: Tạo ra một bán kính cong tạo bởi các đường cong liên tục với nhau.

-         Insert Arc: Tạo góc bo với một cung.

-         Tolerance: Dung sai của góc bo.

-         Create: Tạo góc bo mà không xóa đi các đối tượng ban đầu.

-         Display radius of curvalure: Hiển thị bán kính độ cong của góc bo được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượn đầu tiên tiếp xúc. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai tiếp tuyến. Đối tượng như trên.

*) Lưu ý: Góc bo được tạo ra nằm trên mặt phẳng mà hai thực thể tiếp xúc tồn tại.

VÍ DỤ:

Hình 3.6 Ví dụ lệnh C2 Fillet.

3.3 Lệnh 3-Tangent Fillet.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra góc bo tiếp xúc với ba đối tượng.

Góc bo được tạo ra trên mặt phẳng của các đối tượng xác định.

Nếu các mặt phẳng của ba đối tượng khác nhau thì góc bo không được tạo thành.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        3-Tangent Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.7 Hộp thoại 3-Tangent Fillet.

Trong đó:

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn ba đối tượng:

+ [pic1 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

+ [pic3 or loc1]: Chọn một đối tượng tiếp tuyến (hoặc xác định tọa độ). Đối tượng như trên.

VÍ DỤ:

Hình 3.8 Ví dụ lệnh 3-Tangent Fillet.

3.4 Lệnh Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Vát mép hai đối tượng hình học cùng nằm trên một mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.9 Hộp thoại Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập độ dài của đoạn vát mép.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

Chọn hai đối tượng:

+ [pic1]: Chọn đường thẳng thứ nhất.

+ [pic2]: Chọn đường thẳng thứ hai.

VÍ DỤ:

Hình 3.10 Ví dụ lệnh Chamfer.

3.5 Lệnh Edit Fillet.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi góc bo để tạo ra góc bo mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.11 Hộp thoại Edit Fillet.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính của góc bo mới.

-         Trim circle: Cắt bỏ các đối tượng thừa khi tiếp xúc với cung tròn.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định góc bo cần thay đổi và các đối tượng tiếp xúc (tọa độ).

+ [pic1]: Xác định góc bo cần thay đổi. Đối tượng là các cung tròn.

+ [pic2]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

+ [pic3]: Xác định một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc  hoặc  [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.12 Ví dụ lệnh Edit Fillet.

3.6 Lệnh Edit Chamfer.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi cạnh vát mép  để tạo ra cạnh vát mép mới.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fillet/Chamfer        Edit Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.13 hộp thoại Edit Chamfer.

Trong đó:

-         Chamfer length: Nhập chiều dài của cạnh vát mép mới.

-         Trim:

+ Both: Cắt tỉa cả hai đối tượng.

+ First: Cắt tỉa đối tượng tượng đầu được chọn.

+ Second: Cắt tỉa đối tượng thứ hai được chọn.

+ No trim: Không cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các đối tượng:

            + [pic1]: Xác định cạnh vát mép cần thay đổi. Đối tượng là: Line.

            + [pic2]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

            + [pic3]: Xác định một đối tượng bị xóa. Đối tượng là: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.14 ví dụ lệnh Edit Chamfer.

3.7 Lệnh Trim.

Ý NGHĨA:

            Cắt tỉa một đối tượng với các đối tượng khác hoặc xác định tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Trim.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.15 Hộp thoại Trim.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng cắt tỉa.

-         Dividing entity:  Chia đối tượng.

+ One dividing point: Cắt tỉa và chia đối tượng tại một điểm.

+ Two dividing points: Cắt tỉa và chia đối tượng tại hai điểm.

-         Trim:

+ Shortest distance: Cắt tỉa đối tượng tại một điểm giao nhau hoặc tại ngã tư, tại một điểm gần nhất với các tọa đọ xác định trên đối tượng.

+ Intersection: Cắt tỉa một đối tượng duy nhất tại điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có đối tượng xác định được cắt tỉa.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được cắt tỉa.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

VÍ DỤ:

Hình 3.16 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.17 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng cắt tỉa hoặc xác định tọa độ cắt tỉa. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.18 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.19 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]: Chọn đối tượng cắt tỉahoặcxác địnhtọa độcắt tỉa. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ cắt tỉa (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ hai thực thể đượcchọn làđiểmcắt tỉa.

Hình 3.21 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàxác định nhưcắt tỉađiểm.

3.8 Lệnh Divide.

Ý NGHĨA:

            Phân chia đối tượng hoặc tọa độ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

            Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Divide.

Trong đó:

-         Entity:

+ One side: Chỉ có đối tượng xác định được chia.

+ Both sides: Cả hai đối tượng xác định và các đối tượng phân chia được chia.

-         Dividing entity:

+ One dividing point: Phân chia đối tượng mục tiêu tại một điểm.

+ Two dividing points: Phân chia đối tượng mục tiêu tại hai điểm.

-         Divide:

+ Shortest distance:  Phân chia đối tượng tại điểm giao nhau, hoặc khi không có gioa lộ, tại một điểm gần nhất với các tạo đọ xác định trên thực thể.

+ Intersection: Phân chia đối tượng duy nhất tại một điểm giao nhau.

+ View: Cắt tỉa một đối tượng giao nhau rõ ràng.

-         Entity number:

+ Single: Chỉ có một đối tượng xác định được chia.

+ Plural: Hai hay nhiều đối tượng được chọn có thể được chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tọa độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.23 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Một cách chia điểm, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng xác định.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia cho một điểm phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ chia (locA1) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.24 Ví dụ

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Đơn lẻ.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picA1 or locA1]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia. Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+ [picA2 or locA2]: Chọn một đối tượng phân chia hoặc xác định tọa độ phân chia . Đối tượng: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia (locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.26 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

-         Chia đối tượng: Hai điểm phân chia, số đối tượng: Nhiều.

+ [pic1]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [pic2]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [picN]: Chọn đối tượng mục tiêu. Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve. Click [Exec] để xác nhận.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picA1 or locA1]: Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

+[picA2 or locA2]:

Chọn đối tượng phân chiahoặcxác địnhtọa độphân chia. Đốitượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane.

*)Lưu ý: Xác định tạo độ phân chia(locA1 or locA2) chỉ áp dụng cho khoảng cách ngắn nhất hoặc “View”.

VÍ DỤ:

Hình 3.27 Ví dụ hai thực thể (picA1, picA2) đượcchọn làđiểmphân chia.

Hình 3.28 Ví dụ một thực thể (picA1) vàmộttọa độ(locA2) được chọnvàquy định cụ thể nhưchiađiểm.

3.9 Lệnh Divide All.

Ý NGHĨA:

            Phân chia tất cảcác đối tượngquyđịnhtại các giao điểm. Nếu cóngã tư, xử lý khôngđược thực hiện

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Divide All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các thực thể:

            + [pic(1-N)]: Chọncác đối tượngđể phân chia. Đốitượng:Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [Exec]: Xác nhận các đối tượng được chia.

VÍ DỤ:

Hình 3.28 Ví dụ lệnh Divide All.

3.10 Lệnh Join.

Ý NGHĨA:

            Nhóm các đối tượng (đường thẳng, cung tròn, đường spline). Các đối tượng là đường thẳng phải trùng nhau, cung tròn thì phải đồng tâm và cùng bán kính, đường cong spline phải trùng nhau.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Join.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

Chọn một đôi tượng:

+ [pic1]: Chọn đối tượng đầu tiên cần nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [pic2]: Chọn đối tượng thứ hai cần nối. Đối tượng: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ lệnh Join.

3.11 Lệnh Stretch.

Ý NGHĨA:

            Trải dài đối tượng bằng cách di chuyển điểm kết thúc của nó đến vị trí xác định. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng (hoặc thu nhỏ). Các đối tượng khép kín được di chuyển bằng cách di chuyển các điểm tham chiếu (đối với cung tròn, ellipse điểm tâm của nó là điểm tham chiếu).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn một đối tượng, xác định tọa độ:

            + [pic1]: Chọn mộtđối tượng. Đốitượnglà: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

            + [loc1]: Xác địnhtọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.20 Ví dụ lệnh Stretch.

3.12 Lệnh Stretch In.

Ý NGHĨA:

            Trải dài các đối tượng kèm theo hình chữ nhật đến vị trí xác định.

Quá trình kéo dài khác nhau tùy thuộc vào phương pháp và đặc điểm của các đối tượng.

-         Line:

+ Khi điểm kết thúc là rào chắn trong nó được kéo dài (di chuyển và mở rộng) với điểm kết thúc là điểm bắt đầu

+ Cả hai điểm kết thúc là rào chắn trong, đường di chuyển.

-         Circle/Ellipse/Closed curve:

+ Khi những đối tượng này là rào chắn trong, chúng đucợ di chuyển.

-         Arc/Elliptical arc/Open curve:

+ Khi một phần đối tượng được rào chắn trong, nó được mở rộng lên hoặc xuống với điểm cuối đối diện điểm bắt đầu.

+ Khi đối tượng toàn bộ là rào chắn trong, nó được di chuyển.          

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch In.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

            Xác định vị trí hình chữ nhật, xác định tọa độ:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).

+ [loc2 (drag)]:Xác định điểm cuối của hàng rào (in&cross).
+ [locN]: Chỉ định điểm bắt đầu của hàng rào (in & cross).
+ [locN +1 (drag)]: Xác định điểm cuối của hàng rào (in & cross).
+ Exec]: Kết thúc đặc điểm kỹ thuật của hàng rào (in & cross).
+ [locN +2]: Chỉ định điểm bắt đầu của một vectơ.
+ [locN +3]: Xác định điểm cuối của một vectơ.

VÍ DỤ:

Hình 3.21 Ví dụ lệnh Stretch In.

3.13 Lệnh Stretch All.

Ý NGHĨA:

            Kéo dài các đối tượng xác định cùng một lúc.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Stretch All.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.22 Hộp thoại Stretch All.

Trong đó:

-         Coordinate type:

+ End: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để những đối tượng của đơn vị khác trong phạm vi dung sai.

+ Center: Các điểm kết thúc của đối tượng quy định được kéo dài (giữa) trung tâm điểm của đơn vị khác trong phạm vi dung sai. (Đối với arc, elliptical arc, trải dài đến điểm trung tâm của một đường cong hoặc chủ thể khác, trải dài đến điểm giữa của nó). Dung sai là khoảng cách giữa các điểm cuối và các điểm trung tâm (giữa).

+ Point: Các điểm kết thúc của các đối tượng xác định được kéo dài để chỉ các đối tuowbgj trong phạm vi dung sai.

+ Tolerance: Một đối tượng được kéo dài khác trừ khi chúng được có giá trị ngoài lơn hơn nhiều so với giá trị nhập vào ở đây.

Dòng nhắc lệnh:

            Chọn các đối tượng:

+ [pic (1-N): Chọn các đối tượng để kéo dài. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse,Elliptical arc, Open curve, Closed curve.
+ [Exec]Kéo dài tất cả các đối tượng xác định định.

VÍ DỤ:

                        a.  End.                                                           b.  Center.

c.  Point

Hình 3.23 Ví dụ lệnh Stretch All.

3.14 Lệnh Connected Segments.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong bằng cách truy tìm các đối tượng xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Connected Segments.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.24 Hộp thoại Connected Segments.

Trong đó:

-         Mirror: Click vào nút này khi bạn muốn đảo ngược hướng làm tròn của hình tròn hoặc hình elip.

-         Selected: Các thực thể được tạo ra trong trạng thái đã chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một đối tượng(một thực thể để sửa chữa các vị trí bắt đầu). Đối tượng: tương tự như trên.

+ [pic3]: Chọn một thực thể (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên.
+[picN]: Chọn một thực thể (một thực thể để sửa chữa các vị trí kết thúc). Đối tượng: tương tự như trên
+ [Exec: Tạo ra sơ lược.

VÍ DỤ:

Hình 3.25 Ví dụ.

-         Xác định tọa độ để chỉ ra vị trí bắt đầu / kết thúc

+ [pic1]: Chọn một đối tượng (đối tượng đầu). Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (vị trí bắt đầu).

+ [pic2]: Chọn một đối tượng (giữa thực thể). Đối tượng: tương tự như trên

+ [picN]: Chọn một đối tượng (đối tượng ở giữa). Đối tượng: tương tự như trên

+ [loc2]: Xác định tọa độ (vị trí cuối cùng).

VÍ DỤ:

Hình 3.26 Ví dụ.

3.15 Lệnh Scale.

Ý NGHĨA:

            Phóng to hoặc giảm một đối tượng bởi các yếu tố tỉ lệ xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Scale.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.27 Hộp thoại Scale (Page1).

Hình 3.28 Hộp thoại Scale (Page2).

Trong đó:

-         Page1:

+ XYZ scaling: Tỷ lệ mở rộng quy mô được dùng cho XYZ.

+ Value: Chỉ có đường trong, cung tròn,ellipse, cung ellipse là đối tượng tỷ lệ.

+ Individual: Tỷ lệ theo từng hướng X, Y, Z.

+ X, Y, Z: Xác định tỷ lệ mở rộng cho từng hướng X, Y, Z.

+ Create: - ON: Thực thể mới được tạo ra, thực thể ban đàu được giữ nguyên. OFF: Thực thể mới không được tạo ra, các thực thể gốc bị loại bỏ.

-         Page2:

+ Thuộc tính của thực thể mới:

·        Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính giống với thực thể gốc.

·        Active:  Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã thiết lập tại môi trường Entity Color.

+ Lớp thực thể mới:

·        Original: Thực thể mới được tạo ra ở layer ban đầu.

·        Active: Thực thể mới được tạo ra ở layer đang sử dụng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Value" chọn OFF ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Plane, Compcurve contour, Compcurve 3D, Section/Corner R, Hole.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc mở rộng (Quy mô được thực hiện).

VÍ DỤ:

Hình 3.29 Ví dụ.

-         Khi "Value" chọn ON ("Create" được chọn):

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Đối tượng là: Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc.

+ [Exec]: Sửa lỗi các thực thể được thu nhỏ.

Khi "Value" là ON, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc sẽ là đối tượng của Scale, và nó là không cần thiết để xác định nguồn gốc tỉ lệ.

VÍ DỤ:

Hình 3.30 Ví dụ.

3.16 Lệnh Offset.

Ý NGHĨA:

            Sử dụng để tạo một đối tượng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Offset.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.31 Hộp thoại Offset (Page1).

Trong đó:

-         Offset amount: Xác định khoảng cách đối tượng tạo ra cách đối tượng ban đầu.

-         Repeat: Số đối tượng mới được tạo ra.

-         Tolerance: Xác định dung sai offset cho hình elip, đường cong.

-         Entity to offset:

+ Continuous: Offset liên tục các đối tượng.

+ Single: Offset chỉ một đối tượng đã chọn.

+ Select: Offset liên tục các đối tượng lựa chọn.

-         Insert Arc: Góc bo được bù đắp bằng cách nội suy cung tròn.

-         Both sides: Offsets cẩ hai phía.

-         Gouge check: Thực hiện các cụm kiểm tra đối tượng.

Hình 3.32 Hộp thoại Offset (Page2).

Trong đó:

-         Plane of entity: Offsets đối tượng trên cung một mặt phẳng quy định.

-         Work plane: offsets một thực thể trên bất kỳ mặt phẳng làm việc. Chọn một trong số "XY mặt phẳng" "YZ mặt phẳng", "ZX mặt phẳng", " mặt phẳng bất kì".

Hình 3.33 Hộp thoại Offset (Page3).

Trong đó:

-         Interference check:ON: Khi giao nhau được phát hiện giữa các thực thể, chúng được cắt tỉa. OFF: Giao nhau cắt tỉa không được thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Execute [Offset]:

+ [pic1]: Chọn đối tượng cần offset. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 3.34 Ví dụ lệnh Offset.

3.17 Lệnh Circle/Arc.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung, hoặc thay đổi các đối tượng vòng cung sang vòng tròn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Circle/Arc.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.34 Hộp thoại Circle/Arc.

Trong đó:

-         Changing method: Các phương pháp:

+ Change radius: Thay đổi bán kính của vòng tròn/vòng cung. Nhập bán kính vào trường "Radius" ở bên phải.

+ Change circle: Thay đổi vòng cung sang vòng tròn.

-         Radius: Nhập bán kính mong muốn. Điều này là hợp lệ khi được chọn "Thay đổi bán kính".

Dòng nhắc lệnh:

-         Pick an entity: Chọn một đối tượng:

+ [pic1]: Chọn một đối tượng tiếp xúc. Đối tượng là: Circle, Arc.

VÍ DỤ:

Hình 3.35 Ví dụ lệnh Circle/Arc.

3.18 Lệnh Edit Connection.

Ý NGHĨA:

            Kết nối các điểm kết thúc của các đối tượng được phân tách theo phương pháp kết nối quy định.Khi bạn xác định một thực thể kết nối (không bị tách ra), kết quả trong Chuỗi chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit WireFrame        Edit Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.35 Hộp thoại Edit Connection.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập khoảng cách xa nhất giữa các điểm cuối của các thực thể. (Chỉnh sửa kết nối) không được thực hiện khi khoảng cách dài hơn giá trị này.(hạn chế)

-         Connecting method: Các phương pháp kết nối:

+ Trim: Kết nối bằng cách mở rộng kết thúc cả hai (trim).

+ Blend: Kết nối kết thúc phân cách trơn tru với một đường cong (đường cong pha trộn).

+ Stretch: Kết nối bằng cách di chuyển (kéo dài) kết thúc cách nhau.

-         Select Entity: Chọn đối tượng:

+ Previous entity: Các thực thể trước được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

+ Next entity: Thực thể tiếp theo được kéo dài.Chỉ khi "Stretch" được chọn cho kết nối phương pháp.

-         Automatic:

+ ON: Khi có mục tiêu số nhiều các tổ chức, chỉnh sửa tất cả chúng trong cùng một phương pháp kết nối cùng một lúc.

+OFF: Mỗi một phần của các thực thể mục tiêu cần phải được quy định phương pháp kết nối của nó.

-         Closed:

+ ON: Thực thi các kết nối cho tất cả các bộ phận tách rời. Khi kết nối không thể được hoàn thành, khoảng cách được hiển thị tạm thời cho những bộ phận (ngoài ít hơn 10mm).

+ OFF: Chỉ có một phần tách ra cuối cùng không được kết nối.

-         Projection: Thực hiện các kết nối sau khi dự các đối tượng mục tiêu trên một mặt phẳng làm việc.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Automatic" chọn off.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn một thực thể tạm thời.

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối trong một bảng lệnh cho thực thể mục tiêu hiện tại.

+ [Exec2]: Xác nhận các phương pháp kết nối.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.36 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn off).

-         Khi "Automatic" chọn on.

+ [pic1]: Chọn đối tượng kết nối. Đối tượng là: Line, Arc, Elliptical arc, Open curve.

+ [picT]: Chọn đối tượng tạm thời. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+ [Exec1]: Kết thúc chọn lên đường chi nhánh. (Chỉ khi dòng chi nhánh tồn tại.)

+[Specify the connecting method]: Chọn phương pháp kết nối tương tự trong bảng câu lệnh cho tất cả các đối tượng mục tiêu.

+ [Exec]: Thực hiện kết nối.

VÍ DỤ:

Hình 3.37 Ví dụ lệnh Edit Connection ("Automatic" chọn on).

3.19 Lệnh Check Curve.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.38 Hộp thoại Check Curve.

Trong đó:

-         Preselected: Trích xuất các dữ liệu khác nhau của các đối tượng đã được lựa chọn cùng một lúc

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn off):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

-         Chọn một đường cong (Preselected chọn on):

+ [pic(1-N)]: Các đường cong được chỉ định kiểm tra. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Tất cả các đường cong được chọn sẽ được kiểm tra.

3.20 Lệnh Check Micro Section.

Ý NGHĨA:

            Kiểm tra một đường cong và hiển thị kết quả trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame      Check Wireframe        Check Micro Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.39 Hộp thoại Check Micro Section.

Trong đó:

-         Into entity: Thay đổi các điểm tạm thời hiển thị ở phần vi mô thành các thực thể.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong:

+ [pic(1-N)]: Chọn một đường cong để kiểm tra.

+ [Exec]: Các phần vi mô được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.40 Ví dụ lệnh Check Micro Section.

3.21 Lệnh Check Intersection.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các giao điểm/điểm liền kề từ các thực thể được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Intersection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.41 Hộp thoại Check Intersection.

Trong đó:

-        Adjacent points: Hiển thị các phần lân cận của các đối tượng dây trong dung sai quy định. Điều này chỉ chọn mục tiêu các phần lân cận. Giao điểm của mục tiêu.

-         Intersection: Hiển thị các giao điểm của các thực thể dây xác định.

-        Tolerance: Các bộ phận gần  với nhau theo giá trị quy định ở đây được coi là liền kề. (Điều này là hợp lệ khi "điểm lân cận" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần tách ra.Khi điều này là OFF, một phần tách ra chỉ được hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tượng để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Giao điểm/điểm liền kề được trích ra

VÍ DỤ:

               a./ Adjacent points                           b./ Intersection

Hình 3.42 Ví dụ lệnh Check Intersection.

3.22 Lệnh Check Connection.

Ý NGHĨA:

            Phát hiện các phần số liệu khung dây, nơi các cạnh được tách ra do một số lỗi. Lệnh này là đặc biệt hữu ích cho các dữ liệu khung dây được tạo ra bằng cách chuyển đổi. Trong số các thực thể chọn hoặc lựa chọn, tạm thời hiển thị hoặc tạo ra các điểm đáp ứng các điều kiện trong bảng lệnh.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Connection.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.43 Hộp thoại Check Connection.

Trong đó:

-        Intersection: Nếu các đối tượng quy định có một giao điểm, hiển thị hoặc tạo ra một điểm ở đó.

-        Adjacent points: Nếu các đối tượng được chỉ định có các điểm lân cận với nhau theo "Tolerance" được chỉ định (bao gồm cả giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm lân cận.

-        End point: Nếu các đối tượng được chỉ định có những điểm cách nhau hơn giá trị quy định (không bao gồm giá trị quy định), hiển thị hoặc tạo ra chúng như là các điểm kết thúc.

-        Tolerance: Nhập khoảng cách giữa các thực thể. (Điều này có hiệu lực khi "điểm lân cận" hoặc "điểm cuối cùng" được chọn.)

-        Into entity: Tạo ra một điểm ở phần kiểm tra.Khi điều này là OFF, một phần kiểm tra chỉ có hiển thị tạm thời.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]:Chọn các đối tượng để kiểm tra.

+ [Exec]: Các đối tượng sẽ được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.44 Ví dụ lệnh Check Connection.

3.23 Lệnh Check Overlap.

Ý NGHĨA:

            Các đối tượng có thể được thực hiện chồng chéo ngay cả khi họ dường như có vẻ là một. Lệnh này tìm kiếm các đối tượng chồng chéo như vậy. Các đối tượng chồng chéo tìm thấy bằng lệnh này sẽ được lựa chọn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Check Overlap.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.45 Hộp thoại lệnh Check Overlap.

Trong đó:

-        Tolerance: Các đối tượng cách nhau bởi ít hơn giá trị quy định được coi là bị chồng chéo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [pic(1-N)]: Chọn các đối tương để kiểm tra. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng được kiểm tra.

VÍ DỤ:

Hình 3.46 Ví dụ lệnh Check Overlap.

3.24 Lệnh Curve Info.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất các dữ liệu khác nhau (chẳng hạn như nút, tiếp tuyến đường, dòng bình thường ...) từ một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Curve Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.47 Hộp thoại lệnh Curve Info.

Trong đó:

-        Tangent Line: Kết quả đầu ra đường tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal line: Kết quả đầu ra dòng bình thường tại vị trí quy định trong tham số.

-        Optional point: Kết quả đầu ra dữ liệu khác nhau ở điểm tùy chọn trên một đường cong cũng như trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL.

-         Curvature: Kết quả đầu ra độ cong của các vị trí tham số.

-        Tangent plane: Kết quả đầu ra mặt phẳng tiếp tuyến tại vị trí quy định trong tham số.

-        Normal to guideline: Kết quả đầu ra mặt phẳng bình thường ở vị trí quy định trong tham số.

-        Knot: Tạo một nút ở vị trí quy định trong tham số.Khi "các thông số Tất cả" là ON, tất cả các nút thắt (điểm thành phần) của một đường cong được hiển thị.

-        Bezier curve: Kết quả đầu ra một mạng lưới đường cong bezier là một đoạn thẳng.

-         Set parameter: Ttải tham số của một vị trí bạn chỉ định vào hộp thoại.

-         5 mục sau đây là có chỉ khi "Curvature" được chọn:

+ Display: Hiển thị độ cong Radius và tâm của đường cong trong cửa sổ thông tin CAM-TOOL

+ Normal line: Kết quả xuất ra một đường thẳng theo hướng bình thường của độ cong tại vị trí nút mẫu.Độ cong nhỏ hơn, trở thành đường dài hơn.

+ Radius: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

+ Check normal: Kết quả đầu ra một đường thẳng, bán kính của đường cong tại vị trí nút mẫu. Độ cong lớn hơn, thì đường ày se trở thành đường thăng.

-         All parameters:

+ ON: Đầu ra thông tin ở tất cả các nút thắt.

+ OFF: Đầu ra thông tin tại vị trí quy định trong " Parameters ".

-         Parameter: Thiết lập giá trị tham số.

-         Sample number: Thiết lập số lượng mẫu giữa nút thắt (một khoảng thời gian).

-         Into entity:

+ ON: Chuyển đổi kết quả thành các thực thể.

+ OFF: Kết quả được hiển thị tạm thời.

-         Preselected:

+ ON: Kết quả xuất ra dữ liệu khác nhau của các thực thể được lựa chọn cùng một lúc.

+ OFF: Các đối tượng cần phải được quy định trong từng thời điểm.

-         Line length: Thiết lập độ dài của đường tiếp tuyến/đường thẳng.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.48 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

-         Khi mục khác là "Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn:

+ [pic1]: Chọn một đường cong để kiểm tra.Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.49 Ví dụ lệnh Curve Info (Khi mục khác"Optional point" hoặc "Set parameter" được chọn).

3.25 Lệnh Fillet Radius Info.

Ý NGHĨA:

            Hiển thị các thông tin góc bo bán kính của các thực thể khung dây (Circle, Arc, Open curve, Closed curve), và đầu ra dữ liệu của bán kính tối thiểu và tối đa trong cửa sổ thông tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Check Wireframe        Fillet Radius Info.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-         Work plane:

+ ON: Hiển thị bán kính của thực thể đó là song song với mặt phẳng làm việc.

+ OFF: Hiển thị bán kính của các thực thể trên mặt phẳng bất kỳ.

-        Angle tolerance: Điều này được sử dụng để quyết định xem thực thể song song với mặt phẳng làm việc hay không. (Áp dụng khi "Work plane" chọn ON).

-         Specify by selection:

+ None: Đây không phải là lựa chọn và cũng không bỏ.

+ Min R(e): Khung dây với bán kính tối thiểu được chọn và giá trị bán kính của nó được hiển thị màu xanh lam. Các đối tượng khác được bỏ chọn. (Giá trị bán kính, đó là trong phạm vi thiết lập, được hiển thị.)

+ The Specified [R]: Khung dây, có bán kính là giữa "bán kính tối thiểu" và "bán kính tối đa" trên trang 2 của tờ lệnh, được lựa chọn. Các đối tượng khác được bỏ chọn.

Hình 3.50 Hộp thoại lệnh Fillet Radius Info (Page1).

Trong đó:

-        Tolerance: Khi một đường cong được chọn, hệ thống tạo ra 3 điểm vòng cung từ nó để so sánh và liên quan đến các đường cong như cung tròn nếu sự khác biệt là trong dung sai quy định.

-         Min radius: Giá trị bán kính nhỏ nhất để hiển thị.

-         Max radius: Giá trị bán kính lớn nhất để hiển thị.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn khung dây:

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.51 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

-         Chọn khung dây (Min.R):

+ [pic1-N]: Chọn khung dây. Đối tượng là: Circle, Arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.52 Ví dụ lệnh Fillet Radius Info.

3.26 Lệnh Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.53 Hộp thoại Curve.

Trong đó:

-         Pass point: Tạo ra một đường cong theo phương thức đi qua điểm.

-         Tangent Line: Tạo ra một đường cong theo phương thức đường tiếp tuyến.

-         Open: Tạo ra một đường cong mở.

-         Closed: Tạo ra một đường cong khép kín.

-        Preselected: Điều này là hiệu quả khi có các đối tượng đã được lựa chọn (điểm). Khi bạn chỉ định một điểm trong số các điểm được lựa chọn, một đường cong được tạo tự động bắt đầu từ quan điểm và đi qua các điểm khác.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chế độ "Pass point":

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (Điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [locN]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.54 Ví dụ lệnh Curve khi chọn chế độ "Pass point".

-         Chế độ "Tangent line":

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu. (điểm đi qua).

+ [loc2]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc3]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+[loc4]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [loc5]: Xác định tọa độ. (điểm đi qua).

+ [loc6]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [locN]: Xác định hướng tiếp tuyến.

+ [Exec: Đường cong được tạo ra.

*/ Lưu ý: - Khi bạn chọn một dòng thay vì xác định hướng tiếp tuyến, đường dây sẽ là vector tiếp tuyến. (Điểm kết thúc của các bên chọn sẽ là điểm bắt đầu.).

                - Khi bạn chọn một đường cong thay vì xác định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến của điểm kết thúc của nó được sử dụng.

                - Khi bạn nhấn [Exec] chỉ định hướng tiếp tuyến, các vector tiếp tuyến sẽ là tuyến tính.

-  Sử dụng cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line":

"Tangent line" chọn On.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu)

+ [pic1]: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+ [loc2]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Pass point".

+ [loc3]: Chỉ định một điểm đi qua.

Chuyển sang chế độ "Tangent dòng"

+ [loc4]: Xác định tọa độ. (điểm kết thúc)

+ [pic2: Chọn một dòng (hoặc một cạnh) để làm cho các vector tiếp tuyến. Đối tượng là: Line, Edge, Open curve, Closed curve.

+[Exec]: đường cong được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.55 Ví dụ lệnh Curve khi chọn cả hai chế độ "Pass point" và "Tangent line".

3.27 Lệnh Project Curve.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể lên một bề mặt hoặc một mặt phẳng. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu, phần lớn là đường cong.Nếu một đường thẳng được chiếu lên một mặt phẳng, hoặc một điểm được chiếu lên một bề mặt, thì [đường thẳng, điểm] được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.56 Hộp thoại Project Curve.

Trong đó:

-         Projecting method: Các phương pháp chiếu.

+ Z-axis: Chiếu thực thể theo trục Z.

+ View; Chiếu thực thể lên bề mặt theo hướng quan sát.

+ Specify: Chiếu thực thể theo hướng vector của hai điểm quy định.

+ Work plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng làm việc.

+ YZ plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng YZ.

+ ZX plane: Chiếu thực thể lên mặt phẳng ZX.

+ 3 planes: Chiếu thực thể lên 3 mặt phẳng XY, YZ, ZX.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai để chiếu.

(Preselected): Bỏ chọn chiếu bề mặt ở tất cả thời gian.

+ Select original entity: Chọn các thực thể chiếu.

+ Select projected entity: Chọn các thực thể chiếu. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

+ Clear All; Không chọn bất kỳ thực thể nào. (khi thực thể chiếu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng thực thể là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec] : Kết thúc thu được hình chiếu của thực thể.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Đối tượng thực thể là : Face.

+ [Exec] : Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.57 Ví dụ lệnh Project Curve.( Khi "Z-axis" hoặc "View" chọn ON)

-         Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Các đối tượng chiếu tượng tự.

VÍ DỤ:

Hình 3.58 Ví dụ lệnh Project Curve.

( Khi "Work plane", "YZ plane", "ZX plane"  hoặc "3 planes" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]:Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [loc1]: Xác định tọa độ bắt đầu của một vectơ.

+ [loc2(picT)]: Xác định tọa độ cuối cùng của một vector (hoặc chọn một trong các trục hướng dẫn).

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.59 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể được chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được các thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn bề mặt (hoặc mặt phẳng) để chiếu lên. Mục tiêu thực thể là: Face.

+ [Exec]: Kết thúc thu được bề mặt chiếu.

+ [picC]: Chọn một đường để thực hiện một vector. Mục tiêu thực thể: Line.

+ [Exec]: Các đối tượng được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.60 Ví dụ lệnh Project Curve. (Khi "Specify" chọn ON và chọn một đường thẳng)

3.28 Lệnh Project Curve Near.

Ý NGHĨA:

            Chiếu thực thể vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất. Các thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu chủ yếu là đường cong. Khi một điểm được chiếu lên một bề mặt thì một điểm được tạo ra.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Project Curve Near.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.61 Hộp thoại lệnh Project Curve Near.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập dung sai của thực thể được tạo ra như là kết quả của phép chiếu.

-         Select original entity: Chọn các thực thể ban đầu để chiếu.

-         Select projected entity: Chọn các thực thể được tạo ra bởi phép chiếu. (Khi thực thể ban đầu được lựa chọn, nó sẽ được loại bỏ).

-         Clear All: Không chọn.

-        Step amount: Độ chính xác khi chiếu các thực thể vào các bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chiếu thực thển vào bề mặt trong khoảng cách ngắn nhất:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể để chiếu. Đối tượng là: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Kết thúc thu được thực thể chiếu.

+ [picB (1-N)]: Chọn các bề mặt để chiếu vào. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Các thực thể được chiếu.

VÍ DỤ:

Hình 3.62 Ví dụ lệnh Project Curve Near.

3.29 Lệnh Wind around Surface.

Ý NGHĨA:

            Dán một wireframe xác định vào một bề mặt chỉ định. Các vị trí của khung dây dán đầu tiên được xác định bởi các đường thẳng chỉ hướng U và V của khung dây. Wireframe sau đó được dán bởi việc sắp xếp các giao điểm của hai đường thẳng với nguồn gốc của bề mặt. Nguồn gốc của bề mặt được xác định bởi các tọa độ được chỉ định sau khi bề mặt được xác định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Wind around Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.63 Hộp thoại lệnh Wind around Surface.

Trong đó:

-         Step amount: Thiết lập thông số mẫu để dán đường cong vào bề mặt cắt.

-         Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh.

Dòng nhắc lệnh:

-         [picA(1-N)]: Chỉ định một khung dây được dán. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, and Closed curve.

-         [Exec]: Xác nhận wireframes dán.

-         [picU]: Specify the U direction of the wireframe to be pasted. Target entity: Line.

-         [picV]: Xác định hướng của khung dây V được dán. Mục tiêu thực thể: Line.

-         [picB1]: Chỉ định các bề mặt được để dán vào. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [loc1]: Xác định vị trí của gốc tọa độ.

-         [Exec]: Wireframes được dán.

VÍ DỤ:

Hình 3.64 Ví dụ lệnh Wind around Surface.

3.30 Lệnh Intersection Curve.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một giao điểm của các bề mặt như là một đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Intersection Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.65 Hộp thoại Intersection Curve.

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để trích xuất một giao điểm.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn hai nhóm bề mặt:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Đối tượng là: Face, Plane.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt, giao lộ được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.66 Ví dụ lệnh Intersection Curve.

3.31 Lệnh Section.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một phần (đường cong, đường thẳng, điểm) từ một thực thể. Nếu thực thể là một bề mặt, phần của nó được chiết xuất như  một spline. Nếu thực thể là một khung dây như một đường cong hoặc một dòng, một điểm được trích xuất.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.67 Hộp thoại lệnh Section.

Trong đó:

-          Repeat: Nhập số lần trích xuất.

-         Interval: Xác định Z-bước xuống khi "Repeat" là nhiều hơn hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai để trích một phần.

-         Plane:

+ Specified plane: Chỉ định một mặt phẳng để trích xuất một phần.

+ View plane: Trích xuất một phần bởi một mặt phẳng song song với mặt phẳng nhìn.

-         Confirm plane: Hiển thị một mặt phẳng và tích cực dương trục Z để xác nhận vị trí của trích một phần.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1-3]: Xác định ba điểm để thực hiện một mặt phẳng.

+ [Exec]: Một phần được trích xuất.

VÍ DỤ:

Hình 3.68 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một mặt phẳng được thực hiện bởi ba điểm)

-         Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định:

+ [pic (1-N): Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [pict]: Chọn một mặt phẳng dẫn hướng. Đối tượng thực thể: Mặt phẳng, thực thể tạm thời.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

a/. Trên XY                b/. Trên YZ                            c/. Trên ZX

Hình 3.69 Ví dụ lệnh Section. (Khi trích một phần bởi mặt phẳng dẫn hướng quy định)

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn một nhóm các bề mặt.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc lấy một phần.

+ [picT1]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [picT2]: Chọn một trục hướng dẫn.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.70 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một trục hướng dẫn và một điểm, hoặc hai trục dẫn).

-        Khi trích một phần của một mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm:

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+[Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+[picN +1]: Chọn một đường trục để xác định mặt phẳng .

+[loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+[Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.71 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần của mặt phẳng được thực hiện bởi một đường thẳng và một điểm).

-         Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn.

+ [pic (1-N)]: Chọn một nhóm của các bề mặt. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể.

+ [loc1]: Xác định nguồn gốc để trích xuất một phần.

+ [Exec]: Một phần được trích ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.72 Ví dụ lệnh Section.

(Khi trích một phần bởi một song song mặt phẳng và mặt phẳng nhìn).

3.32 Lệnh Blend Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong kết nối hai thực thể thông suốt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Blend Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.73 Hộp thoại Blend Curve(Page1).

Trong đó:

-        Tangent line direction continuity:Hướng của vector tiếp tuyến sẽ là như nhau.

-            Tan. line direction, curvature cont: Hướng của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-            Tan. line length continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature continuity: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, hướng cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line direction, curvature length cont: Các hướng của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-        Tan. line length, curvature length cont: Hướng và độ dài của vector tiếp tuyến, bán kính cong sẽ giống nhau.

-         Projecting method:

+X-axis, Y-axis, Z-axis:Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong X, Y hoặc Z.

+ View: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định theo hướng nhìn.

+ Shortest distance: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn và chiếu đường cong này lên bề mặt quy định trong khoảng cách ngắn nhất.

+ Not project: Tạo ra một đường cong mượt mà kết nối 2 thực thể đã chọn . Phép chiếu không được thực hiện.

Hình 3.74 Hộp thoại Blend Curve(Page2).

Trong đó:

-        First entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía đơn vị đầu tiên.

-        Second entity side: Nhập chiều dài của đường tiếp tuyến bạn muốn giữ lại ở phía bên thực thể thứ hai.

-         Tolerance: Nhập dung sai cho việc tạo ra một đường cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Phương pháp chiếu "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là; Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

VÍ DỤ:

Hình 3.75 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu "Not project").

-         Phương pháp chiếu khác "Not project":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ  điểm đi qua. (có thể bỏ xót) Mục tiêu thực thể: Point.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face.

+ [pic (1-N): Chọn các bề mặt để chiếu lên. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong hỗn hợp.

VÍ DỤ:

Hình 3.76 Ví dụ lệnh Blend Curve. (Phương pháp chiếu khác "Not project").

3.33 Lệnh Guide Line.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường dẫn của bề mặt được chỉ định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Guide Line.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Xác định bán kính của góc bo được tạo ra bên trong.

-         Pick surface: Yêu cầu chọn bề mặt được xử lý.

-         Selected: Các bề mặt đã lựa chọn được xử lý.

-         All: Các bề mặt thông suốt tham gia được xử lý tự động.

Hình 3.77 Hộp thoại Guide Line (Page2).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai để tạo ra một đường tâm góc bo.

-        Section spacing: Xác định cao độ tính toán cho các hướng tiến của tâm góc bo.

-        Angle tolerance: Xác định dung sai của phép tính toán bán kính ghi góc bo được tạo ra trong bên trong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Pick surface" chọn ON:

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N): Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.78 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Pick surface" chọn ON).

-         Khi "Selected" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+[pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.79 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "Selected" chọn ON).

-         Khi "All" chọn ON:

+ [pic1]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [pic2]: Chọn bề mặt bắt đầu của nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: hướng  được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.80 Ví dụ lệnh Guide Line (Khi "All" chọn ON).

3.34 Lệnh Fillet Center.

Ý NGHĨA:

            Trích xuất một đường trung tâm từ một bề mặt bo cung.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1        Fillet Center.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.81 Hộp thoại Fillet Center.

Trong đó:

-        Spacing:  Xác định chọn mẫu khoảng cách. Các giá trị nhỏ hơn làm tăng tính chính xác của đường trung tâm để được trích xuất.

-        Tolerance: Giả sử một phần bề mặt vào vị trí lấy mẫu như là một vòng cung (3points), và so sánh vòng cung với các đường tham số. Khi dung sai là trong giá trị quy định ở đây, vòng cung được đánh giá là cung tròn và một đường trung tâm được tách.

-        Section: Chuyển đổi một vòng cung lấy mẫu thành một thực thể bên cạnh việc trích xuất.

-         U fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng U của một bề mặt bo cung.

-         V fixed: Trích xuất một đường tâm theo hướng V của một bề mặt bo cung.

-        Trim: <ON>Đối với một bề mặt cắt, trích xuất một đường tâm từ bề mặt cắt. <OFF>Trích xuất một đường tâm từ bề mặt ban đầu ngay cả đối với một bề mặt cắt.

Dòng nhắc lệnh:

-         [pic1-N]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

-         [Exec]: Một đường tâm được tách ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.82 Ví dụ lênh Fillet Center.

3.35 Lệnh Outline.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hình bóng (phác thảo cực đại) của một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Outline.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.83 Hộp thoại Outline.

Trong đó:

-         Z-direction: Tạo ra một phác thảo theo hướng Z của mặt phẳng làm việc.

-         View: Tạo ra một phác thảo [xem hướng chọn một bề mặt đầu tiên].

-         Specify: Tạo ra một phác thảo theo hướng vector của hai điểm quy định.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  đã chọn trong bề mặt sẽ bị xóa.Điều này là có sẵn khi có các thực thể được lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-direction" chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn một bề . Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Một phác thảo được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.84 Ví dụ lệnh Outline (Khi "Z-direction" chọn ON).

-         Khi "Specify" chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định tọa độ bắt đầu của một vectơ.

+ [loc2 (pict)]: Xác định tọa độ cuối cùng của một vectơ. (hoặc chọn bất kỳ trục trong số các trục dẫn hướng)

+ [Exec]: Một phác thảo được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 3.85 Ví dụ lệnh Outline (Khi "Specify" chọn ON).

-         Khi "View" Chọn ON:

+ [pic (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face

Một phác thảo được tạo ra theo hướng nhìn của pic1].

VÍ DỤ:

Hình 3.86 Ví dụ lệnh Outline (Khi "View" chọn ON).

3.36 Lệnh Paste onto Plane.

Ý NGHĨA:

            Sao chép các thực thể tuyến tính trên bề mặt lên mặt phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve1         Paste onto Plane.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.87 Hộp thoại Paste onto Plane.

Trong đó:

-        Step amount: Độ chính xác cho phép chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

-        Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

Dòng nhắc lênh:

-         Chọn các thục thể mục tiêu:

+ [picA (1-N)]: Chọn các thực thể mục tiêu. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Xác nhận các đối tượng mục tiêu.

+ [picB]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định vị trí định vị, thực thi lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 3.88 Ví dụ lệnh Paste onto Plane.

3.37 Lệnh Taper Curve.

Ý NGHĨA:

            Phát hiện các điểm mà tại đó các góc côn trên bề mặt làm cho các góc độ quy định so với với các vector tham chiếu, sau đó tạo ra một đường cong từ các điểm.

Hình 3.89 Hướng góc côn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Taper Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.90 Hộp thoại Taper Curve.

Trong đó;

-         Angle: Nhập góc côn.

-         Point processing: Tạo ra một nhóm các điểm, thay vì một đường cong.

-         Z-axis: Sử dụng trục  Z như vector tham chiếu.

-         View: Sử dụng các hướng nhìn như vector tham chiếu.

-         Specify: Xác định vector tham chiếu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Z-axis" hoặc "View" được chọn làm vector tham chiếu:

+ [pic (1-N): Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.91 Ví dụ lệnh Taper Curve.

(Khi "Z-axis" hoặc "View" được chọn làm vector tham chiếu)

-         Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng các trục dẫn hướng cho các vector:

+ [pic (1-N): Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu của vector.

+ [picT (or loc2)]: Chọn một trong các trục dẫn hướng, hoặc xác định tọa độ cho đến cuối của vector.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.92 Ví dụ lệnh Taper Curve.

( Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng các trục dẫn hướng cho các vector).

-        Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng đường thẳng cho vector:

+ [pic (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ điểm bắt đầu của vector.

+ [picN +1]: Chọn đường thẳng cho vector. Mục tiêu thực thể: Line.

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong côn.

VÍ DỤ:

Hình 3.93 Ví dụ lệnh Taper Curve.

(Khi "Specify" được chọn làm vector tham chiếu, và sử dụng đường thẳng cho vector).

3.38 Lệnh Fillet Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường tiếp tuyến với đường cong bo cung hai thực thể. Chỉ cần sau khi thực hiện lệnh, bạn sẽ thấy một vòng tròn được tạo ra, trong đó bao gồm hai đường cong mở. Xóa những cái không cần thiết.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Fillet Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.94 Hộp thoại Fillet Curve.

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính góc bo.

-         Confirm plane: Hiển thị một mặt phẳng tạm thời và trục Z để xác nhận.

-        Tangent line continuity: Tạo ra một đường cong mà tiếp tuyến liên tục tại các điểm tiếp xúc với hai thực thể.

-        Tangent line curvature continuity: Tạo ra một đường cong liên tục có tiếp tuyến và độ cong liên tục tại các điểm tiếp xúc với hai thực thể.

-        Same plane: Tạo ra một đường cong bo cung chỉ khi hai thực thể trên cùng một mặt.

-        Automatic: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng được xác định bởi các vector tiếp tuyến tại các điểm đã chọn của hai thực thể.

-        Specify: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng bình thường với trục quy định hoặc vector.

-         View plane: Tạo ra một đường cong trên mặt phẳng nhìn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi “Automatic" hoặc "View plane" được chọn cho mặt phẳng:

+ [pic1]: Chọn một thực thể.(đầu tiên tiếp xúc thực thể) Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. (tiếp xúc thực thể thứ hai) Đối tượnglà: tương tự như trên.

+ [Exec (khi "Confirm plane" ON)]: Tạo ra một đường cong bo cung.

VÍ DỤ:

Hình 3.95 Ví dụ lệnh Fillet Curve

(Khi “Automatic" hoặc "View plane" được chọn cho mặt phẳng).

-         Khi "Specify" được chọn cho mặt phẳng:

+ [pic1]: Chọn một thực thể.(đầu tiên tiếp xúc thực thể) Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. (tiếp xúc thực thể thứ hai) Đối tượng là: tương tự như trên

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu của vector).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm cuối của vector).

+ [Exec]: Tạo ra một đường cong bo cung.

VÍ DỤ:

Hình 3.96 Ví dụ lệnh Fillet Curve (Khi "Specify" được chọn cho mặt phẳng).

3.39 Lệnh 2P Curve on Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong tham số kết nối theo quy định hai điểm trên một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         2P Curve on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.97 hộp thoại 2P Curve on Surface.

Trong đó:

-         Start point:

+U-parameter: Xác định giá trị tham số U của điểm bắt đầu.

+ V-parameter: Xác định giá trị tham số V của điểm bắt đầu.

-         End point:

+U-parameter: Xác định giá trị tham số U của điểm kết thúc.

+ V-parameter: Xác định giá trị tham số V của điểm kết thúc.

-         Tolerance: Xác định độ chính xác (dung sai).

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một bề mặt và xác định vị trí hai điểm:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [loc1]: Xác định tọa độ. (điểm bắt đầu).

+ [loc2]: Xác định tọa độ. (điểm cuối).

VÍ DỤ:

Hình 3.98 Ví dụ lệnh 2P Curve on Surface.

3.40 Lệnh Offset on Surface.

Ý NGHĨA:

            Offset một thực thể dây nằm trên một mặt phẳng dọc theo bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Offset on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.99 Hộp thoại Offset on Surface.

Trong đó;

-         Offset amount: Xác định lượng offset.

-         Repeat: Xác định số lần lặp lại khi offset.

-         Tolerance: Xác định dung sai khi offset.

-         Entity to offset:

+ Parameter line: Xử lý các bề mặt phẳng, offsets theo hướng bình thường để thực thể bằng của số xác định định của mẫu, sau đó chuyển kết quả lên bề mặt.

+ Section: Số lượng xác định đối tượng mẫu, tính toán các đường dây phân theo hướng mặt phẳng bình thường và offset theo đường." Section"" có thể tạo ra kết quả bất ngờ nếu được sử dụng với các bề mặt phức tạp với nhiều đỉnh và đáy.

-        Sample number: Chỉ định số lượng điểm lấy mẫu vào đó để phân chia các thực thể ban đầu.Tăng số lượng các điểm lấy mẫu cải thiện tính chính xác khi offset, nhưng làm tăng thời gian xử lý.

-        Both: ON: Offset theo cả hai hướng. OFF: Offsets ở phía bên quy định của bề mặt.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một bề mặt và tọa độ:

+ [pic1]: Chọn một thực thể để offset. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Curve.

+ [pic2]: Chọn bề mặt.

:

+ [picN]: Chọn bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 3.100 Ví dụ lệnh Offset on Surface.

3.41 Lệnh Spiral Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một xoắn ốc hoặc đường cong xoáy nước (mặt phẳng thực thể). Các chức năng đường cong xoắn ốc tạo ra một đường cong đi ngược chiều kim đồng hồ từ điểm bắt đầu hướng theo hướng điểm kết thúc dọc theo trục được quy định. Các chức năng đường cong xoáy nước tạo ra một đường cong đi ngược chiều kim đồng hồ từ bên ngoài vào bên trong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Spiral Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.101 Hộp thoại Spiral Curve.

Trong đó:

-         Khi tạo ra một đường cong "Spiral":

+ Radius: Xác định bán kính cơ sở cho việc tạo ra một đường cong xoắn ốc.

+ Step: Xác định khoảng cách bước theo hướng trục.

+ Height: Xác định phạm vi để tạo ra một đường cong xoắn ốc.

+ Taper: Xác định góc nghiêng so với trục quy định. (Nhập một góc độ dương  tạo ra một xoắn ốc nhận được rộng hơn theo hướng trục. Nhập một góc độ âm  tạo ra một xoắn ốc được thu hẹp theo hướng trục.)

-         Khi tạo ra một đường cong "Whirlpool":

+ Radius: Xác định bán kính bắt đầu (bên ngoài) để tạo ra một đường cong vòng xoáy.

+ Step: Xác định khoảng bước theo hướng bán kính.

+ End radius: Xác định bán kính cuối cùng (bên trong) để tạo ra một đường cong vòng xoáy.

-         Khi chọn cả "Spiral" và "Whirlpool":

+ Reverse: Đảo ngược hướng quay. (hướng dương là ngược chiều kim đồng hồ từ điểm bắt đầu đường cong.)

+ Join: ON: Tạo ra một đường cong duy nhất. OFF: Tạo ra các bước như một thực thể riêng biệt.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định một thực thể tạm thời:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chỉ định hướng trục xoay bằng cách xác định một trục dẫn.

+ [loc2]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.102 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

( Khi xác định các trục quay bằng cách xác định một thực thể tạm thời).

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định điểm bắt đầu và kết:

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [loc2]: Chỉ định điểm cuối của trục quay.

+ [loc3]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.103 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

(Khi xác định các trục quay bằng cách xác định điểm bắt đầu và kết).

-         Xác định các trục quay bằng cách xác định một đường thẳng:

+ pic1]: Chọn lựa trục quay (dòng).

+ [loc1]: Chỉ định hướng cho vị trí đường cong điểm bắt đầu.

VÍ DỤ:

Hình 3.104 Ví dụ lệnh Spiral Curve.

(Khi xác định các trục quay bằng cách xác định một đường thẳng.)

3.42 Lệnh Archimedes Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Archimedes.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Archimedes Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.105 Hộp thoại Archimedes Curve.

Trong đó:

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

 + Line :Đường cong A bao gồm các đường.

-        Start angle: Xác định góc tại thời điểm bắt đầu so với trục X. Đường cong được tạo ra bắt đầu từ góc độ quy định.

-        End angle: Xác định góc tại điểm cuối so với với các góc bắt đầu. Đường cong kết thúc ở góc độ quy định.

-         Start radius: Xác định  bắt đầu bán kính.

-         End radius: Xác định  bán kính kết thúc.

-         Pitch angle: Xác định  cao độ để đầu ra điểm mẫu các góc độ.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.43 Lệnh Cycloid Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong cycloid. (quỹ tích lăn của vòng tròn với bán kính xác định)

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Cycloid Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.106 Hộp thoại Cycloid Curve.

Trong đó;

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-         Start angle: Xác định các góc bắt đầu vẽ một đường cong.

-         End angle: Xác định góc kết thúc   bản vẽ một đường cong.

-         Radius: Xác định  bán kính của một đường tròn lăn.

-         Pitch angle: Xác định  cao độ để đầu ra điểm lấy mẫu góc.

-        Radius scale: Thiết lập bán kính của một vòng tròn vẽ một đường cong bằng các giá trị thang điểm của "Radius", mà không cần thay đổi bán kính lăn. Khi "Radius thang điểm" là 1, bán kính của một vòng tròn lăn và bán kính của một vòng tròn vẽ một đường cong là giống nhau.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.44 Lệnh Parabola Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Parabola.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Parabola Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.107 Hộp thoại Parabola Curve.

Trong đó:

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-        Start X coordinate: Xác định điểm bắt đầu X phối hợp với các điểm lấy mẫu.

-         End X coordinate: Xác định định tọa độ X kết thúc với các điểm lấy mẫu.

-         Focus: Tham khảo hình bên dưới.

-         Pitch: Xác định định cao độ để đầu ra các điểm lấy mẫu.

-         Input angle: Xác định định các góc để xoay một đường cong parabol.

Hình 3.108 Hình của đường cong Parabol.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.45 Lệnh Sine/Cosine Curve.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một đường cong Sine / Cosine.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Curve2         Sine/Cosine Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.109 hộp thoại Sine/Cosine Curve.

Trong đó:

-         Create by:

+ Sine curve: Tạo ra một đường cong hình sin.

+ Cosine Curve: Tạo ra một đường cong cosin.

-         Output entity:

+ Point: Đường cong A bao gồm điểm.

+ Curve: Đường cong của đường cong.

+Line: Đường cong A bao gồm các đường.

-         Start angle: Xác định các góc bắt đầu vẽ đường cong.

-         End angle: Xác định góc cuối cùng của bản vẽ  đường cong.

-         Radius: Xác định bán kính.

-         Pitch angle: Xác định định cao độ để đầu ra các điểm lấy mẫu.

Dòng nhắc lệnh:

-         When makes any coordinate an origin:

+ [loc1]: Chỉ định bất kỳ tọa độ nào.

-         When makes the origin of work coordinate an origin:

+ [Exec]: Xác định nguồn gốc của tọa độ công việc.

3.46 Lệnh Into Curve.

Ý NGHĨA:

            Thay đổi một thực thể thành đường cong.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Into Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.110 Hộp thoại lệnh Into Curve.

Trong đó:

-         Closed contour: Tạo ra một đường cong khép kín.

-        Individual: Điều này là hiệu quả đối với thực hiện hàng loạt (nhiều thực thể liên tục được chọn).

+ ON: Thay đổi các thực thể vào từng đường cong riêng biệt.

+ OFF: Thay đổi nhiều thực thể liên tục thành 1 đường cong.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Deselect: Điều này là hợp lệ nếu một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa.

-         Tolerance: Nhập dung sai để thay đổi thực thể thành đường cong.

-        Divide angle: Tạo hai hay nhiều đường cong bằng cách kết nối các bộ phận bị hỏng của các đối tượng mục tiêu có góc nhỏ hơn giá trị quy định trong "Judgement angle".

-        Judgement angle: Điều này là hợp lệ khi "Divide angle" là ON. Xác định các góc độ phân chia.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các đối tượng:

+ [picA (1-N)]: Chọn các đối tượng. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Thay đổi các thực thể thành các đường cong.

VÍ DỤ:

Hình 3.111 Ví dụ lệnh Into Curve.

3.47 Lệnh Pass Point.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi một đường cong bằng cách chỉnh sửa các điểm nút của nó.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Pass Point.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.112 Hộp thoại Pass Point.

Trong đó:

-         Method:

+ Move: Di chuyển nút thắt.

+ Add: Thêm nút thắt.

+ Delete: Xóa nút thắt.

-         Range:

+ All: Biến đổi toàn bộ đường cong bằng cách chỉnh sửa các điểm nút.

+ Part: Hạn chế phạm vi của sự biến đổi của một đường cong với các điểm nút bên cạnh.

-         Curvature:

+ Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường thông thường  mà phụ thuộc vào độ cong. Đường thẳng dài hơn được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.

+ Radius: Sử  các vị trí của các điểm lấy  và nút, kết    một phân đoạn đường theo hướng của đường thông thường  mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong. Đường thẳng dài hơn được hiển thị độ cong là nhẹ nhàng.

-        Sample number: Chỉ định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của số quy định của vật mẫu.

-        Display reference curvature: Tạm thời hiển thị độ cong của hai splines (thực thể) tiếp giáp với các spline được chỉnh sửa. Hai đường cong có thể được tham chiếu cho độ cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Di chuyển nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chọn một nút được di chuyển. Đối tượng là: điểm được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để di chuyển một cái nút.

VÍ DỤ:

Hình 3.113 Ví dụ lệnh Pass Point. (Di chuyển nút thắt.)

-         Thêm nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để thêm một nút.

VÍ DỤ:

Hình 3.114 Ví dụ lệnh Pass Point. (Thêm nút thắt.)

-         Xóa nút thắt:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa

+ [picT2]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa:

+ [TN]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: điểm Knot bị xóa.

VÍ DỤ:

Hình 3.115 Ví dụ lệnh Pass Point. (Xóa nút thắt.)

 

 

3.48 Lệnh Vector.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi một đường cong bằng cách thay đổi hướng của đường tiếp tuyến của nó.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Vector.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.116 Hộp thoại Vector.

Trong đó:

-         Curvature:

+ Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào độ cong. (Đường càng dài sẽ được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.)

+ Radius: Sử dụng các vị trí của các điểm lấy mẫu và nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong (đối ứng của độ cong, mà là 1curvature).(Đường dài sẽ được hiển thị độ cong nhẹ nhàng.)

-        Sample number: Xác định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của  một số quy định của mẫu.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chọn một đường tiếp tuyến để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Vector tiếp tuyến.

+ [loc1]: Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector.

VÍ DỤ:

 

Hình3.117 Ví dụ lệnh Vector.( Xác định tọa độ để chỉ ra hướng vector.)

-         Chọn một đường để chỉ ra hướng vector:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là:

+ [picT]: Chọn một đường tiếp tuyến để sửa đổi. Mục tiêu thực thể:Vector tiếp tuyến.

+ [pic2]: Chọn một đường để chỉ ra hướng vector. Mục tiêu thực thể: Line.

VÍ DỤ:

Hình 3.118 Ví dụ lệnh Vector.( Chọn một đường để chỉ ra hướng vector.)

3.49 Lệnh Control Point.

Ý NGHĨA:

            Biến đổi đường cong bằng cách điều chỉnh (di chuyển) điểm điều khiển trên các đường cong

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Control Point.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.119 Hộp thoại Control Point.

Trong đó:

-         Curvature:

+  Normal line: Sử dụng vị trí của các điểm lấy mẫu và các điểm nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào độ cong. (Đường càng dài sẽ được hiển thị độ cong là chặt chẽ hơn.)

+ Radius: Sử dụng các vị trí của các điểm lấy mẫu và nút, kết quả đầu ra một phân đoạn đường theo hướng của đường bình thường mà phụ thuộc vào bán kính của đường cong (đối ứng của độ cong, mà là 1curvature).(Đường dài sẽ được hiển thị độ cong nhẹ nhàng.)

-        Sample number: Xác định số lượng mẫu tồn tại giữa hai điểm nút (một phần).

-         Display curvature: Hiển thị các đường cong của  một số quy định của mẫu.

-                 Display reference curvature: Hiển thị tạm thời độ cong của hai splines (thực thể) tiếp giáp với các spline được chỉnh sửa.Hai đường cong có thể được dung làm tham chiếu cho độ cong.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh;

-         Khi "Display reference curvature" chọn Off:

+ [pic1]: Chỉ định một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chỉ định một điểm kiểm soát được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của vị trí mà điểm kiểm soát được di chuyển.

-         Khi "Display reference curvature" chọn On:

+ [picA]: Chỉ định một đường cong tham chiếu. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [pic1]: Chỉ định một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [picT]: Chỉ định một điểm kiểm soát được di chuyển.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của vị trí mà điểm kiểm soát được di chuyển.

3.50 Lệnh Extend.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng một đường cong. Điểm cuối cùng gần với vị trí đã chọn được mở rộng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Extend.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.120 Hộp thoại Extend.

Trong đó:

-         Extend:

+ Smooth: Mở rộng một đường cong cùng tham số của nó.

+ Linear: Mở rộngtuyến tính một đường cong dọc theo đường tiếp tuyến của nó.

+ To point: Mở rộng một đường cong thuận lợi để các điểm quy định với việc giữ hướng tiếp tuyến.

-         Extended length:

+ Distance: Làm cho "Distance"ở hộp thoại  bên phải có thể chỉnh sửa. (Đơn vị: mm).

+ Scale: Làm cho hộp thoại bên phải "Scale" có thể chỉnh sửa. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Distance: Điều này là hợp lệ khi "Distance" được chọn "Extended length". Nhập mở rộng chiều dài. (Đơn vị: mm)

-        Scale: Điều này là hợp lệ khi "Scale" được lựa chọn để "Extended length". Chỉ định chiều dài mở rộng bằng tỷ lệ của đường cong đã chọn thủ. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Tolerance: Nhập dung sai để mở rộng một đường cong.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn "Smooth” hoặc “Linear":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

-         Chọn "To point":

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ (điểm kết thúc của phần mở rộng).

3.51 Lệnh Extend on Surface.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng một đường cong trên một bề mặt, giữ lại những đường cong trên bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Extend on Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.121 Hộp thoại Extend on Surface.(Page1)

Trong đó:

-         Extend:

+ Smooth: Mở rộng một đường cong cùng tham số của nó.

+ Linear: Mở rộngtuyến tính một đường cong dọc theo đường tiếp tuyến của nó.

+ To point: Mở rộng một đường cong thuận lợi để các điểm quy định với việc giữ hướng tiếp tuyến.

-         Extended length:

+ Distance: Làm cho "Distance"ở hộp thoại  bên phải có thể chỉnh sửa. (Đơn vị: mm).

+ Scale: Làm cho hộp thoại bên phải "Scale" có thể chỉnh sửa. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Distance: Điều này là hợp lệ khi "Distance" được chọn "Extended length". Nhập mở rộng chiều dài. (Đơn vị: mm)

-        Scale: Điều này là hợp lệ khi "Scale" được lựa chọn để "Extended length". Chỉ định chiều dài mở rộng bằng tỷ lệ của đường cong đã chọn thủ. (Tỷ lệ với chiều dài của đường cong quy định là 1,0).

Hình 3.122 Hộp thoại Extend on Surface.(Page2)

Trong đó:

-        Tolerance: Khoảng dung sai để chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

-        Step amount: Lấy mẫu cao độ là để chiếu các thực thể trong khoảng cách ngắn nhất.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn "Smooth" hoặc "Linear":

+ [picA]: Chỉ định một thực thể. Mục tiêu thực thể: Open curve.

+ [picB]: Chỉ định một bề mặt. Đối tượng là: Surface, Trimmed surface

+ [Exec]: đường cong được mở rộng.

VÍ DỤ:

Hình 3.123 Ví dụ lệnh Extend on Surface.(Chọn "Smooth" hoặc "Linear")

-         Chọn "To point":

+ [picA]: Chỉ định một thực thể. Mục tiêu thực thể: Open curve.

+ [picB]: Chỉ định một bề mặt. Đối tượng thực thể: Surface, Trimmed surface.

+ [loc1]: Xác định tọa độ của điểm mà đường cong được mở rộng.

+ [Exec]: đường cong được mở rộng.

VÍ DỤ:

Hình 3.124 Ví dụ lệnh Extend on Surface.(Chọn "To point").

3.52 Lệnh Decompose.

Ý NGHĨA:

            Phân dã một đường cong thành dây và vòng cung.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Decompose.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.125 Hộp thoại Decompose.

Trong đó:

-         Decomposition:

+ Line or arc: Phân dã thành đường thẳng và vòng cung.

+ Line: Phân dã thành đường duy nhất.

-        Max radius: Nhập bán kính tối đa của vòng cung cho phân dã. Điều này là hợp lệ khi "Line or arc" được chọn.

-        Min radius: Nhập bán kính tối thiểu của vòng cung cho phân rã. Điều này là hợp lệ khi "Line or arc" được chọn.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa. Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

-        Tolerance: Nhập khoảng dung sai khi phân rã.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic1]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: Open curve, Closed curve.

+ [pic2]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: tương tự như trên.

+ [picN]: Chọn một thực thể. Đối tượng thực thể: tương tự như trên.

+ [Exec]: Đường cong được chia ra thành vòng cung và đường dây.

VÍ DỤ:

Hình 3.126 Ví dụ lệnh Decompose.

3.53 Lệnh Attribute.

Ý NGHĨA:

            Sửa một đường cong bằng cách thay đổi hướng của nó để tiến hay trạng thái đóng hoặc mở.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Edit Curve         Attribute.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.127 Hộp thoại Attribute.

Trong đó:

-         Change:

+ Direction: Thay đổi điểm bắt đầu và điểm cuối để đảo ngược hướng tiến.

+ Origin: Thay đổi vị trí của các nguồn gốc. (Áp dụng cho một đường cong khép kín.)

+ Open: Thay đổi một đường cong thành đường cong một mở.

+ Closed: Thay đổi một đường cong thành một đường cong khép kín. Khi một vị trí Start / End không được đối, hệ thống kết nối chúng bằng cách chỉnh sửa vector tiếp tuyến của chúng.

-         Tolerance: Điều này là hợp lệ khi "Closed" được chọn. Nhập dung sai để thay đổi một đường cong khép kín.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Thay đổi hướng:

+ [pic1]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 3.128 Ví dụ lệnh Attribute.(Thay đổi hướng.)

-         Di chuyển gốc tọa độ:

+ [pic1]: Chọn một đường cong.Mục tiêu thực thể: Closed curve.

+ [loc1]: Xác định tọa độ.

VÍ DỤ:

Hình 3.129 Ví dụ lệnh Attribute.(Di chuyển gốc tọa độ.)

3.54 Lệnh Smooth Curve.

Ý NGHĨA:

            Sửa một đường cong gãy khúc thành trơn tru.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fair Curve         Smooth Curve.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.130 Hộp thoại Smooth Curve.

Trong đó:

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa.Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà   xóa các thực  ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong:

+ [pic(1-N)]:Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Đường cong được làm mịn.

VÍ DỤ:

Hình 3.131 Ví dụ lệnhSmooth Curve.

3.55 Lệnh Remove Micro Section.

Ý NGHĨA:

            Loại bỏ các phần nhỏ.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fair Curve         Remove Micro Section.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.132 Hộp thoại Remove Micro Section.

Trong đó:

-         Tolerance: Nhập dung sai để đổi mới một đường cong.

-        Deselect: Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa.Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà không cần xóa các thực thể ban đầu.

-         Keep end point: Giữ vị trí điểm cuối của các thực thể gốc.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn một đường cong:

+ [pic(1-N)]: Chọn một đường cong. Đối tượng là: Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Đường cong được làm mới.

VÍ DỤ:

Hình 3.133 Ví dụ lệnh Remove Micro Section.

3.56 Lệnh Re-form.

Ý NGHĨA:

            Làm mới một đường cong bằng cách sắp xếp những nút thắt như nhau.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: WireFrame          Fair Curve         Re-form.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 3.134 Hộp thoại Re-form.

Trong đó:

-        Number of knots: Nhập số lượng nút. Đường cong được làm mới phụ thuộc vào số nút.

-        Deselect:Sau khi lệnh được thực thi, trạng thái  lựa chọn của thực thể được xóa. Điều này là hợp lệ nếu có một thực thể được lựa chọn thực hiện lệnh.

-         Create: Tạo một thực thể mới mà   xóa các thực  ban đầu.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn đường cong:

+ [pic(1-N)]: Chọn đường cong. Đối tượng là:Open curve, Closed curve.

+ [Exec]:Đường cong được làm mới.

VÍ DỤ:

Hình 3.135 Ví dụ lệnh Re-form.

 

 

Sign up via our free email subscription service to receive notifications when new information is available.

VM - Search in Shop

VM - Featured products

  • virtuemart warp5
    Multi Variant
    $12.48
    Multi Variant Tooltip
    Chọn một biến
  • virtuemart sample
    T-Shirt classic blue
    $31.25
    Generic Child Variant Tooltip
    Chọn một biến

VM - Currencies Selector