Phần mềm CamTool và ứng dụng vào gia công (Phần 3)

PHẦN MỀM KHÁC
Typography
  • Smaller Small Medium Big Bigger
  • Default Helvetica Segoe Georgia Times

 

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH TẠO BỀ MẶT

4.1 Lệnh Finite Plane (Contour).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ đường biên của một thực thể phẳng.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Finite Plane         Finite Plane (Contour).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.1 Hộp thoại Finite Plane (Contour).

Trong đó:

-         Picked order: Bạn cần phải chọn các thực thể từng cái một.

-        Auto: Nếu bạn chọn các thực thể , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể được lựa chọn.  Nếu bạn không chọn , hệ thống chuỗi lựa chọn các thực thể liên tục giữa các phần còn lại của các thực thể không lựa chọn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn theo thứ tự:

+ [pic(1-N)]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [Exec]: Một mặt phẳng giới hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.2 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn theo thứ tự)

-         Chọn tự động:

+ [pic1]: Chọn thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

VÍ DỤ:

Hình 4.3 Ví dụ lệnh Finite Plane (Contour). (Khi chọn tự động).

4.2 Lệnh Finite Plane (Rectangle).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng giới hạn từ hai điểm đường chéo.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape         Finite Plane         Finite Plane (Rectangle).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.4 Hộp thoại Finite Plane (Rectangle).

Trong đó:

-        Specify length: Làm cho chiều dài chiều ngang và dọc có thể chỉnh sửa. Khi điều này là tắt, bạn không thể xác định giá trị chiều dài.

-        Horizontal length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài ngang quy định.

-        Vertical length: Kiểm tra này để tạo ra một mặt phẳng hữu hạn với chiều dài thẳng đứng quy định.

-         Plane:

+ XY plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng XY.

+ YZ plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  YZ.

+ ZX plane: Mặt phẳng giới hạn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng  ZX.

+ View plane: Vòng tròn được tạo ra trên một mặt phẳng song song với một mặt phẳng nhìn.

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí hai điểm: "Specify length" (hai điểm là đường chéo):

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu.

+ [loc2]: Xác định điểm kết thúc.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). ( Xác định vị trí hai điểm).

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

VÍ DỤ:

Hình 4.5 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" và cả hai "Horizontal length" và "Vertical length").

-        Xác định vị trí các điểm tâm "Specify length" hoặc là "Horizontal length" hoặc "Vertical length":

+ [loc1]: Chỉ định điểm tâm.

+ [loc2]: Chỉ định chiều dài nằm ngang hoặc thẳng đứng.

VÍ DỤ:

Hình 4.6 Ví dụ lệnh Finite Plane (Rectangle). (Xác định vị trí các điểm tâm"Specify length" hoặc "Horizontal length" hoặc "Vertical length").

4.3 Lệnh Finite Plane (Multi Corner).

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng hữu hạn từ hơn ba điểm xác định (là các đỉnh mặt phẳng).

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape      Finite Plane     Finite Plane (Multi Corner).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Dòng nhắc lệnh:

-         Xác định vị trí các đỉnh:

+ [loc (1-N): Xác định tọa độ cho các đỉnh.

+ [Exec]: Một mặt phẳng hữu hạn được tạo ra.

VÍ DỤ:

Hình 4.7 Ví dụ lệnh Finite Plane (Multi Corner).

4.4 Lệnh Revolved Surface.

Ý NGHĨA:

            Xoay một thực thể tạo ra một bề mặt. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi như là 0 độ và các hướng ngược chiều kim đồng của hướng trục quay là hướng góc độ dương.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Revolved Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.8 Hộp thoại Revolved Surface.

Trong đó:

-         Revolution:

+ Axis: Sử dụng đường được chọn như trục quay.

+ Center and 2 points: Xác định 3 điểm để thiết lập các tâm quay và góc quay.

-        Start angle: Xác định các góc độ bắt đầu quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        End angle: Xác định các góc độ kết thúc quay. Cả hai cộng và trừ có sẵn. Vị trí của thực thể có mặt cắt ngang được coi là 0 độ.

-        Deselect: Bỏ chọn các thực thể được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

-         Trim: Sau khi thực hiện lệnh, cắt với các bề mặt quy định.

Dòng nhắc lệnh:

-         Axis: Chọn một đường thẳng làm trục quay:

+ [pic(1-N)]: Chọn một phần của thực thể. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể.

+ [picN+1]: Chọn một đường làm trục quay. Mục tiêu thực thể: Line.

+[Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.9 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một đường thẳng làm trục quay).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị:

+ [pic (1-N): Chọn một phần thực thể. Đối tượng là;Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.10 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị).

-         Xác định tâm và hai điểm:

+[pic (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định các tâm quay.

+ [loc2]: Chỉ định điểm bắt đầu quay.

+ [loc3]: Chỉ định điểm cuối của vòng quay.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.11 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Xác định tâm và hai điểm).

-         Axis: Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON:

+ [picA (1-N)]: Chọn một phần thực thể. Đối tượng là:Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Kết thúc chọn thực thể .

+ [loc1]: Chỉ định điểm bắt đầu của trục quay.

+ [picT]: Chọn một trong các trục dẫn hiển thị. / [Loc2]: Xác định điểm cuối của trục quay.

+ [picB (1-N): Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Đối tượng thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt xoay.

VÍ DỤ:

Hình 4.12 Ví dụ lệnh Revolved Surface. (Chọn một trục dẫn hiển thị, "Trim" chọn ON).

4.5 Lệnh Sweep Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo bề mặt bằng cách quét các biên dạng dọc theo đường dẫn.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Sweep Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.13 Hộp thoại Sweep Surface.

Trong đó:

-         Creating method:

+ Translate: Tạo ra một bề mặt bằng cách di chuyển đối tượng dọc theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z mặt phẳng làm việc" khi di chuyển nó theo hướng dẫn.

+ Revolve on Z, Y: Tạo ra một bề mặt bằng cách quay đối tượng xung quanh "trục Z của mặt phẳng làm việc" và trục Y được xác định bởi  trục X  khi di chuyển nó theo đường dẫn.

+ Normal: Tạo ra một bề mặt bằng cách thiết lập một thực thể contour thông thường để làm đường dẫn.

-         Interpolate:

+ Linear: Nội suy tuyến tính giữa các thực thể của contour.

+ Smooth: Nội suy thông suốt giữa các thực thể của contour.

-        Multiple contours: Kiểm tra điều này nếu bạn muốn chỉ định nhiều thực thể contour.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chỉ định một thực thể contour đơn ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.14 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Chỉ định một thực thể contour đơn).

-         Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc ("Multiple contours" chọn Off):

+ [picG]: Chọn một thực  làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn contour bắt đầu một thực thể. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [pic2]: Chọn một thực  contour kết thúc. Đối tượng là:: tương tự như trên.

VÍ DỤ:

Hình 4.15 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface.( Xác định  contour các thực thể bắt đầu / kết thúc).

-         Xác đinh nhiều thực thể contour ("Multiple contours" chọn On):

+ [picG]: Chọn một thực thể làm đường dẫn. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic1]: Chọn thực thể contour đầu tiên. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc1]: Chọn điểm tương ứng trên contour đầu tiên.

+ [pic2]: Chọn thực thể contour thứ hai. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [loc2]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ hai.

:

+ [picN: Chọn thực thể contour thứ N. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [locN]: Chọn điểm tương ứng trên contour thứ N.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.16 Tạo bề mặt bằng lệnh Sweep Surface. (Xác đinh nhiều thực thể contour).

4.6 Lệnh Skinning Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối các biên dạng với nhau theo các đường cong để tạo thanh một bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Skinning Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.17 Hộp thoại lệnh Skinning Surface.

Trong đó:

-        Keep contours: Giữ các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Use selected curves for primary:Coi tất cả các đối tượng lựa chọn là các đường cong chính.

-        Level 2: Chia một đường cong chính thành số cụ thể và tạo ra một bề mặt từ các điểm phân chia. Tiếp tuyến đường và contour phác thảo không được giữ lại.

-        Sample number: Nhập số của các điểm lấy mẫu.Nếu bạn chỉ định 1 cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 trong nội bộ để thực hiện.Nếu bạn chỉ định một giá trị của 3 hoặc ít hơn cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 trong nội bộ để thực hiện.

-        Division number: Nhập số lượng phân chia một đường cong chính. Tùy chọn đúng khi "Level 2" Chọn On.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Use selected curves for primary" là Off:

+ [pic1]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge, Chain-select entity.

+ [pic2]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

:

+ [picN]: Chọn một đường cong chính. Đối tượng là: tương tự như trên.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.17 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

-         Khi "Use selected curves for primary" là On:

+ [pic1]: Chọn một trong số các đường cong chính đã chọn. Đối tượng là: Target entities: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.18 Tạo bề mặt bằng lệnh Skinning Surface. (Khi "Use selected curves for primary" là Off).

4.7 Lệnh Blend Surface.

Ý NGHĨA:

            Nối hai bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Blend Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.19 Hộp thoại Blend Surface.

Trong đó:

-        Curvature continuous: Tạo ra một bề mặt tiếp tuyến liên tục và độ cong liên tục.

-        Keep contours: Giữ nguyên các đường contour cũng như các điểm lấy mẫu và đường tiếp tuyến.

-        Refer to selected surface: Khi bắt đầu thực thể hoặc thực thể kết thúc không phải là một cạnh, sử dụng một bề mặt được lựa chọn tham khảo cho các vector tiếp tuyến.

-        Auto-fix direction: Tự động xác định theo hướng không phân biệt vị trí chọn của các thực thể có mặt cắt ngang.

-        Sample number: Nhập số điểm mẫu.(Khi một số lượng nhỏ được nhập vào, hệ thống sẽ tự động có thể thay thế nó với một lớn hơn.) Nếu bạn chỉ định 1 sẽ cho một đường cong mở, nó được thay thế với 2 ở bên trong để thực hiện. Nếu bạn chỉ định một giá trị nhỏ hơn 3 sẽ cho một đường cong khép kín, nó được thay thế với 4 ở bên trong để thực hiện.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N): Chọn các thực thể. Đối tượng là: Edge, thực thể contour tiếp tuyến bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.20 Ví dụ lệnh Blend Surface.

4.8 Lệnh Offset Surface.

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một mặt phẳng song song với đối tượng ban đầu và cách đối tượng ban đầu một khoảng cách nhất định.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Offset Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.21 Hộp thoại Offset Surface.(Page1)

Trong đó:

-         Offset amount: Khoảng cách giữa các đối tượng.

-         (How to offset):

+ Normal: Offsets theo hướng bình thường.

+ Reference point: Offsets theo tọa độ xác định.

+ Offset closed surface: Offsets kín các bề mặt bên ngoài hoặc vào trong.

+ Work-Z: Offsets theo hướng dương trục Z.

+ Specify: Mũi tên được hiển thị để cho biết hướng bù đắp. Để bù đắp theo hướng ngược lại, chọn mũi tên để đảo ngược nó.

+ View: Offsets theo hướng dương trục Z.

-         Create:

+ ON: Thực thể mới được tạo ra. Thực thể ban đầu được giữ lại. Đối với các thuộc tính của thực thể mới, xem mô tả của page2 tờ lệnh.

+ OFF: Thực thể mới không được tạo ra. Các thực thể ban đầu được lấy ra. Các thực thể bù đắp có các thuộc tính của thực thể ban đầu của nó.

-        Deselect: Bỏ chọn các bề mặt được lựa chọn sau khi thực hiện lệnh. Có sẵn chỉ khi thực thể nào được chọn trước khi thực hiện lệnh.

Hình 4.22 Hộp thoại Offset Surface.(Page2).

Trong đó:

-         Precision:

+ Level 1: Độ chính xác bình thường.

+ Level 2: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn "Level 1". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

+ Level 3: Tạo ra một bề mặt với độ chính xác cao hơn là "Level 1" và theo phương pháp khác nhau từ "Level 2". Tốc độ hoạt động được hạ xuống.

-         Attribute of new entity:

+ Original: Tạo ra thực thể mới có thuộc tính (màu, Texture, Line loại, và trọng lượng dòng) của thực thể ban đầu của nó.

+ Active: Các thuộc tính của thực thể mới được tạo ra là những gì bạn đã đặt ở Thiết lập Môi trường> Entity Color.

-         Layer of new entity:

+ Original: Tạo thực thể mới ở lớp ban đầu.

+ Active: Tạo thực thể mới ở lớp đang hoạt động.

Dòng nhắc lệnh:

-         Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.23 Ví dụ lệnh Offset Surface.

(Hướng offset là "Normal"/"Work-Z"/"View", hoặc offset kín bề mặt)

-         Xác định hướng offset bằng toạ độ:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [loc1]: Xác định tọa độ theo hướng offset.

VÍ DỤ:

Hình 4.24 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Xác định hướng offset bằng toạ độ).

-         Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset:

+ [pic (1-N)]: Chọn các bề mặt để offset. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [pict (1-N)]: Để thay đổi hướng, chọn mũi tên.

+ [Exec]: Thực hiện offsets bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.25 Ví dụ lệnh Offset Surface. (Chọn hướng mũi tên để xác định hướng offset).

4.9 Lệnh Fill Hole.

Ý NGHĨA:

            Lấp kín các lỗ bằng bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-2         Fill Hole.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.26 Hộp thoại Fill Hole.

Trong đó:

-        Detection angle: Nhập góc giữa các cạnh của một lỗ. Nếu góc giữa các cạnh bằng hoặc nhiều hơn góc độ nào đó, một bề mặt sẽ được phân chia tại điểm đó. (nhiều bề mặt sẽ được tạo ra.) Nếu góc giữa cạnh dưới góc độ quy định, một bề mặt sẽ được tạo ra. Trong trường hợp này  , hình dạng của các cạnh có thể không được giữ.

-        Shell tolerance: Xác định dung sai (khoảng cách tối đa giữa các bề mặt) để tạo ra một cạnh mở. Nếu khoảng cách giữa đường nét bề mặt dài hơn giá trị này, những đường nét được coi là cạnh mở

-         Layer move:

+ON: Tạo bề mặt trong số lớp quy định trong "Layer".

+ OFF: Tạo bề mặt trong lớp đang hoạt động.

-         Layer: Xác định số lớp trong đó bề mặt sẽ được tạo ra.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt:

+ [Pica (1-N)]: Chọn bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn bề mặt.

+ [picT (1-N)]: Chọn cạnh mở để lấp đầy.

+ [Exec]: Thực hiện lệnh.

VÍ DỤ:

Hình 4.27 Ví dụ lệnh Fill Hole.

4.10 Lệnh Fillet Surface.

Ý NGHĨA:

            Bo cung các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Fillet.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.28 Hộp thoại Fillet Surface. (Page1).

Trong đó:

-         Radius: Nhập bán kính bo.

-        Curvature continuous: Làm cho góc bo cong liên tục theo hướng bình thường.

-         Rate of radius (không bật khi Curvature continuous tắt): Tỷ lệ bán kính bo.

-         (Tracing mode):

+ All entities: Tự động xử lý tất cả các bề mặt được kết nối thông suốt với bề mặt được chỉ định.

+ Pick: Chọn lựa từng bề mặt.

+ Select: Chỉ bề mặt đã chọn được xử lý.

-         Show direction:

+ ON: Mũi tên được hiển thị để chỉ ra hướng bo cung sau khi bạn hoàn thành lựa chọn đầu tiên và nhóm thứ hai của các bề mặt. Chọn lựa một mũi tên để lật hướng.

+ OFF: Các hướng bo cung được xác định bởi vị trí dã chọn của các bề mặt.

Hình 4.29 Hộp thoại Fillet Surface. (Page2).

Trong đó:

-        Extend fillet: Mở rộng chiều dài của bề mặt bo cung. Xác định định mỗi chiều dài trong phạm vi "Start", "End" hộp trong hộp thoại.

-        Start: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-low.

-        End: Có hiệu lực khi "Extend fillet" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng góc bo  theo hướng U-high.

-        Extend surface: Mở rộng bên trong bề mặt đã chọn ban đầu để tạo ra góc bo. có tác dụng để tạo một góc bo với hai bề mặt. Xác định định khoảng cách mở rộng trong ô "Distance".

-        Distance: Có hiệu lực khi "Extend surface" là On. Xác định định khoảng cách mở rộng bề mặt ban đầu.

Hình 4.30 Hộp thoại Fillet Surface. (Page3).

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ Second: Cắt tỉa nhóm thứ hai của bề mặt

-        Central line: Trích xuất một đường  tâm bề mặt bo cung như một đường cong.

-        Bulge degree: Điều khiển mức độ lồi của phần trung tâm của bo cung bởi tham số. Đây là hiệu quả khi " Curvature continuous" là Off.

-         Trim: Cắt tỉa bề mặt quy định sau khi thực hiện lệnh.

-        ReExec: Tái tạo một bề mặt bo cung với bề mặt đã chọn và tham số khác nhau. (Tạo ra một bề mặt khác mà không cần bề mặt chọn lại lần nữa).

Hình 4.31 Hộp thoại Fillet Surface. (Page4).

Trong đó:

-         Tolerance: Xác định dung sai tính toán giao điểm của bề mặt.

-        Trim tolerance: Xác định định dung sai  để cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt bo cung.

-        Section spacing: Xác định  khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

-         Angle tolerance: Xác định dung sai tính bán kính bo cung.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn bề mặt từng người một: "Pick".

+ [Pica (1-N): Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB (1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.32 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn bề mặt từng người một).

-         Chọn một trong các bề mặt được lựa chọn: "Select".

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai được lựa chọn. Mục tiêu thực thể: Face

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.33 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi chọn một trong các bề mặt được lựa chọn).

-         Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn: "All entities".

+ [Pica: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Khi Tự động chọn các bề mặt liên tục trên bề mặt đã chọn).

-        Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định ("Trim" ON cho "All entities").

+ [pica]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm đầu tiên. Mục tiêu thực thể: Face.

+  [picB]: Chọn bề mặt bắt đầu từ bề mặt nhóm thứ hai. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picC(1-N)]: Chọn thực thể ranh giới để cắt tỉa. Mục tiêu thực thể: Plane, Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.34 Ví dụ lệnh Fillet Surface. (Tự động lựa chọn bề mặt trơn tru kết nối với bề mặt quy định).

4.11 Lệnh Chamfered Surface.

Ý NGHĨA:

            Vát mép các bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Surface-3         Chamfer.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.35 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Length 1: Nhập chiều dài cho bề mặt đầu tiên.

-         Length 2: Nhập chiều dài cho bề mặt thứ hai.

-         Angle: Xác định góc so với đường tiếp tuyến của bề mặt đầu tiên.

-         Guideline:

+ Specify: Xác định hướng hoạt động.

+ X-axis: Sử dụng trục X làm việc như hướng dẫn.

+ Y-axis: Sử dụng trục Y làm việc như hướng dẫn.

+ Z-axis: Sử dụng trục Z làm việc như hướng dẫn.

-        Measure line: Vẽ "chiều dài 1" và "chiều dài 2" ,đường tròn trung tâm giao lộ với các thực thể đoạn và sử dụng thực thể tham gia các giao điểm như các thực thể đoạn.

-        Measure on surface: Nhận được các vị trí tại mỗi chiều dài từ ngã tư với các thực thể phần và sử dụng các thực thể tham gia hai điểm này là các thực thể phần.

-        Section: Tạo các thực thể phần tại mỗi khoảng thời gian của có giá trị "Section spacing" theo hướng dẫn.

Hình 4.36 Hộp thoại Chamfered Surface.(Page2)

Trong đó:

-         Trim:

+ First: Cắt tỉa các nhóm đầu tiên của bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

+ Second: Cắt tỉa các nhóm thứ hai của các bề mặt bằng cách sử dụng các đường viền bo cung.

-        Trim tolerance: Xác định dung sai được phép cắt tỉa bề mặt tiếp giáp với bề mặt vát cạnh.

-        Section spacing: Xác định khoảng cách giữa các vòng cung để tạo ra một góc bo.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Specify" được chọn:

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.37 Ví dụ lệnh Chamfered Surface. (Khi "Specify" được chọn).

-         Khi "Specify" được chọn

+ [picG]: Chọn một hướng dẫn. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptic vòng cung, đường cong mở, đóng cửa đường cong, Edge, thực thể chọn chuỗi

+ [picA(1-N)]: Chọn nhóm đầu tiên của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm đầu tiên của bề mặt.

+ [picB(1-N)]: Chọn nhóm thứ hai của bề mặt. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Kết thúc chọn nhóm thứ hai của bề mặt.

+ [Exec]: Tạo ra một bề mặt.

VÍ DỤ:

Hình 4.38 Ví dụ lệnh Chamfered Surface.

4.12 Lệnh Expand Surface.

Ý NGHĨA:

            Mở rộng hoặc thu nhỏ bề mặt.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Edit Surface         Expand Surface.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.39 Hộp thoại Expand Surface.(Page1).

Trong đó:

-         Type:

+ Linear: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt tuyến tính.

+ Smooth: Mở rộng hoặc thu gọn  một bề mặt trơn tru.

-         Distance:

+ ON: Số lượng kéo dài được quy định theo độ dài.

+ OFF: số lượng kéo dài được xác định bởi giá trị tham số.

+ Low-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – bắt đầu.

+ High-U: Xác định khoảng cách theo hướng U – kết thúc.

+ Low-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – bắt đầu.

+ High-V: Xác định khoảng cách theo hướng V – kết thúc.

Hình 4.40 Hộp thoại Expand Surface.(Page)

Trong đó:

-         Continuous:

+ Continue: Mở rộng hoặc thu nhỏ tất cả bốn hướng.

+ Parameter: Nhập giá trị tham số khi "Continue" là On.

-         Untrim to extend:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, nó được untrimmed và các đường viền bên ngoài của bề mặt ban đầu được sử dụng để mở rộng hoặc thu nhỏ.

+ OFF: Sửa một bề mặt cắt chính nó.

-         Keep trim contours:

+ ON: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, XY đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

+ OFF: Khi sửa đổi một bề mặt cắt, UV đường cong của đường nét cắt được lưu giữ trong quá trình sửa đổi.

-         Trim:

+ ON: sửa đổi bề mặt cắt với bề mặt được chỉ định.

+ OFF: không cắt.

-         Create:

+ ON: Tạo ra một bề mặt mới mà không xóa bản gốc.

+ OFF: Sửa bề mặt ban đầu của chính nó.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi "Continue","Distance" là Off:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picT2-4]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.41 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [picT2-4]: Chọn mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp hướng.

+ [Exec]]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi

VÍ DỤ:

Hình 4.42 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue","Distance" là Off, "Trim" là On).

-         Khi "Continue" là Off, "Distance" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ [pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On).

Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Các giá trị trong bảng lệnh đã tập trung đầu vào).

+ [loc1]: Chỉ định chiều dài mở rộng (nếu điểm quy định không phải trên đường mở rộng của mũi tên, khoảng cách điểm ngắn nhất của nó sẽ là chiều dài mở rộng thay thế).

+ pic2]: Chỉ định chiều dài mở rộng (khoảng cách giữa vị trí đã chọn và điểm bắt đầu của mũi tên sẽ là chiều dài mở rộng).

+ [Exec]: Kết thúc chọn hướng.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: bề mặt được sửa đổi.

VÍ DỤ:

Hình 4.43 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là Off,"Distance" là On, "Trim" là On ).

-         Khi "Continue" là On:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc).

+ [picTN]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp (Bề mặt được thay đổi cùng một lúc)

VÍ DỤ:

Hình 4.44 Ví dụ lệnh Expand Surface. (Khi "Continue" là On).

   Khi "Trim" là On, thực hiện như sau:

+ [pic1]: Chọn một bề mặt để sửa đổi. Mục tiêu thực thể: Face.

+ [picT1]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picA] - [picAN]: Chọn một bề mặt ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

+ [picT2]: Chọn hướng mũi tên để mở rộng hoặc thu hẹp.

+ [picB] - [picBN]: Chọn thực thể cho một ranh giới cắt Mục tiêu thực thể: Face.

+ [Exec]: Bề mặt được sửa đổi.

4.13 Lệnh Cube (Boundary).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể lập phương (hình chữ nhật hình khối lục diện) hoặc các bề mặt từ đường biên của thực thể.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: Surface/Shape          Cube         Boundary.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 4.45 Hộp thoại Boundary.

Trong đó:

-         Round up:

+ Step: Từng giá trị tọa độ của XYZ là lớn nhất và nhỏ nhất là làm tròn đến bội số giá trị chỉ định ở đây.

-        Margin: Xác định khoảng cách đường bao cho mỗi hướng trục (hướng X, hướng Y, hướng Z + và hướng  Z-).

-        Make into surface: Tạo bề mặt từ đường biên của hình dạng xác định. (Không có thực thể khối lập phương được tạo ra.)

-         Show dimensions: Tạo đường kích thước.

Dòng nhắc lệnh:

-         Chọn các thực thể:

+ [pic (1-N)]: Chọn các thực thể. Mục tiêu thực thể: Point, Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Face, Cube Polygon entity

+ [Exec]: Tạo ra một khối lập phương.

VÍ DỤ:

Hình 4.46 Ví dụ lệnh Boundary.

CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH GIA CÔNG

 

Trình tự để lập trình gia công:

·        Khai báo phôi.

·        Đăng ký phôi vùa tạo.

·        Khai báo Contour.

·        Chọn chương trình gia công.

·        Tạo danh sách quá trình tính toán.

·        Đăng ký chương trình gia công vào danh sách tính toán.

5.1 Khai báo phôi.

            Sử dụng lệnh Cube (Boundary) để khai báo phôi.

5.2 Đăng ký khai báo Work (Create New):

Ý NGHĨA:

            Tạo ra một hồ sơ công việc mới. Một profile công việc định nghĩa một workshape để tạo ra một tập tin solid cần thiết để thực hiện tối ưu hóa. Có hai cách tạo ra "Workshape" và "Value". Một hồ sơ được lưu dưới dạng một tập tin.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :  CAM          Work          New.

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.1 Hộp thoại Work (Create New).

Trong đó:

-   Work Name: Nhập tên của hồ sơ công việc.

*) Lưu ý: Máy báo lỗi xảy ra khi một hồ sơ công việc có cùng tên tồn tại. Số chữ cái nhập vào nhiều hơn 23 chữ cái. Chữ và số dược viết cách nhau bởi dấu "-" (gạch nối). Bắt đầu tên bằng chữ cái.

            -   Mesh Width: Là đơn vị tham chiếu cho việc tạo ra một tập tin vững chắc (công việc).Nhấp vào nút "Mesh Width" để điều chỉnh, hộp thoại hiển thị chiều rộng lưới tối thiểu được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

-        Tolerance: Là độ chính xác cho việc xử lý theo hướng Z. Nhấp vào nút "Tolerance" trong để chỉnh sửa, hộp thoại hiển thị một nửa chiều rộng lưới làm tròn đến ba chữ số thập phân.

-        Creating method: Có hai cách tạo ra một hồ sơ công việc "chỉ định một workshape" hoặc "nhập giá trị".

+ Workshape: Tạo một hồ sơ làm việc bằng cách xác định một hình dạng được tạo ra trên mô hình. Hình dạng bất kỳ có sẵn, hoặc xác định một đồ gá cũng có thể được.

+ Value: Tạo một hồ sơ cá nhân làm việc bằng cách định nghĩa một khối lập phương đơn giản bạn có thể dễ dàng tưởng tượng, thay vì tạo ra một hình dạng. Hình dạng không được hiển thị trên màn hình và xác định một đồ gá không có sẵn.

-         Work Size: Chỉ định kích thước làm việc X, Y và Z.

-        Origin: Là góc dưới bên trái của phôi. Nên xác định tọa độ tương đối so với gốc tính toán tọa độ.

5.3 Khai báo Contour.

Lệnh Create 2.5D Contour (Pick wire).

Ý NGHĨA:

            Tạo một thực thể 2.5D từ một thực thể wireframe, được dùng như để giới hạn contour.

GỌI LỆNH:

Trình đơn :CAM CompCurve2 Create 2.5D Contour (Pick wire).

Thanh công cụ:

CÁCH THỰC HIỆN:

Sau khi gọi lệnh hộp thoại xuất hiện:

Hình 5.2 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page1).

Trong đó:

-         Contour:

+ Z of entity: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó thông qua các điểm cuối gần vị trí [pic1].

+ Specify Z: Tạo ra một compcurve trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng làm việc đó là thông qua các giá trị Z xác định.

-         Pick contour:

+ Picked order: Tạo một compcurve với hướng được xác định theo thứ tự đã chọn.

+ Auto:

·        Cavity: Compcurve được tạo ra ngược chiều kim đồng cho một compcurve khép kín.

·        Core: Compcurve được tạo ra theo chiều kim đồng hồ cho một compcurve khép kín.

·        Automatic: Compcurve được tạo ra theo sự hướng của điểm bắt đầu để kết thúc điểm của thực thể thành phần.

Hình 5.3 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page2).

Trong đó:

-         Absolute: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tuyệt đối.

-         Relative: Xác định Z Top/Bottom theo giá trị tương đối so với Contour.

Hình 5.4 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page3).

Trong đó:

-         Taper: Thiết lập độ côn cho tất cả các phần tử của các compcurve.

+ Angle: Xác định góc côn. Điều này là có hiệu  khi thiết lập khoảng Z.

+ Top/Bottom R: Xác định bán kính cho Z, trên và dưới.

-         Corner R: hiết lập bán kính cho tất cả các góc của compcurve.

+ Radius: Xác định bán kính góc.

Hình 5.5 Hộp thoại Create 2.5D Contour (Pick wire). (Page4).

Trong đó:

-        Line decomposition: Khi yếu tố thực thể bao gồm cung elip, elip, hoặc đường cong, chúng sẽ tự động phân tách thành đường.

-         Tolerance: Chỉ định dung sai cho đường phân tách.

Dòng nhắc lệnh:

-         Khi chọn "Picked order":

+ [pic1]: Chọn một thực thể bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [pic2-N]: Chọn một thực thể contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve, Edge.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.6 Ví dụ lệnh khai báo contour khi chọn "Picked order".

-         Khi chọn "Auto (Automatic)", không có thực thể được lựa chọn:

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục bắt đầu  đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical arc, Open curve, Closed curve.

+ [picTA]: Chọn một thực thể nhánh  tạm thời. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [Exec]: Kết thúc chọn các thực thể nhánh. (Chỉ khi dòng nhánh tồn tại.)

+ [picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+ [Exec]: Chuyển đối tượng vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.7 Ví dụ chọn contour bắt đầu.

Hình 5.8 Ví dụ chọn contour bắt đầu phân nhánh.

            Khi chọn "Auto (Automatic)", có thực thể được chọn:

+ [Exec]: Hệ thống sẽ tự động tìm kiếm đối với đối tượng liên tục trong tất cả những thcuwj thể đã chọn.

+[picTB]: Chọn mũi tên để lật hướng.

+[Exec]: Chuyển các thực thể vào compcurve.

VÍ DỤ:

Hình 5.9 Ví dụ sử dụng tất cả các thực thể được lựa chọn.

-         Khi chọn "Auto (Cavity)":

+ [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.10 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Cavity)".

-         Khi chọn "Auto (Core)":

+ + [pic1]: Chọn một trong các thực thể liên tục để bắt đầu đường contour. Đối tượng thực thể: Line, Circle, Arc, Ellipse, Elliptical Arc, Open Curve, Closed Curve.

VÍ DỤ:

Hình 5.11 Ví dụ chọn đường contour khi chọn "Auto (Core)".

5.4 Tạo chương trình gia công (New profile).

            Hộp thoại New profile là nơi ta lựa chọn, thiết lập các thong số để gia công.

Hình 5.12 Hộp thoại New Profile.

Trong đó:

-         Profile name: Nhập tên cho chương trình gia công.

-        Cutting mode: Chọn các phương pháp để gia công (chỉ được chọn một phương pháp).

-        Initial setting file: Chọn một tập tin thiết lập sẵn cho chế độ cắt. Những giá trị thông số trong các tập tin thiết lập  sẵn được nhập vào trong chương trình gia công đang tạo như các giá trị mặc định.

-         Comment: Ghi chú (giới hạn 64 chữ cái).

-        Continuous creation: Các thông số mà bạn thiết lập trong chương trình gia công trước đó ("Profile name" và "ghi chú") được giữ lại. Điều này rất hữu ích khi bạn muốn tạo chương trình gia công liên tục. (Các thông số như chế độ cắt hoặc dao cắt được giữ lại, bạn có thể thay đổi chi tiết sau này.)

-        Add to calculation process: Chọn checkbox này để thêm một chương trình gia công cuối danh sách các quá trình tính toán tại thời điểm tạo ra chương trình gia công.

-    Next: Click để tiếp tục quá trình thiết lập chương trình gia công.

5.4.1 Phương pháp Round of Core.

Chọn phương pháp gia công Round of Core  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.13 Bảng thoại lựa chọn thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Core.

Trong đó:

Tool database:

-         Loading: Mở thư viện các loại dao cắt.

SNAGHTML18adf38

Hình 5.14 Bảng thoại lựa chọn dao cắt (Load Tool Database).

+ Material: - Material symbol: Chọn ký hiệu vật liệu trong danh sách.

                   - Material name: Tên vật liệu liệu đăng ký trong DB.

+ Tool: - Maker: Chọn công ty sản xuất dao trong danh sách.

             - Tool type name: Chọn dao trong danh sách.

             - Tool group name: Nhóm dao cắt.

             - All maker: Nếu tích chọn sẽ cho phép chọn một loại dao từ tất cả các công ty sản xuất dao.

             - All type: Nếu tích chọn sẽ cho phép chon một công ty sản xuất dao từ các loại dao.

             - Tool selection area: Các dao được chọn ở mục "Maker" và "Tool type name" sẽ được hiển thị. Các thông tin hiển thị là: Đường kính dao, góc cắt của dao, tên cảu dao và các nhận xét.

             - Tool data: Các số liệu của dao sẽ được hiển thị ở mục này để tham khảo.

             - Preview: Hiện thị hình dáng dao cắt đã chọn.

+ Keyword: Chọn một từ khóa từ danh sách. Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi không có điều kiện đáp ứng, các mục này bị làm mờ.

+ Cutting condition: Khi có bất kỳ điều kiện cắt đáp ứng các lựa chọn "Material", "Tool" và "Keyword", các thông số điều kiện được hiển thị để tham khảo. Khi điều kiện không đáp ứng, 0 được nhập vào trong mục này và bạn không được phép để bấm nút "OK".

+ Protruding length: Nhập chiều dài dao được gắn vào bầu dao.

Nhấn "OK" để đóng hộp thoại và tải các dữ liệu dao.

-        Material symbol, Tool name, Keyword: Hiển thị thông tin vật liệu đã chọn trong bảng  Load Tool Database.(không thể chỉnh sửa).

Auto-setting by correspondence table:

            Kiểm tra này để thiết lập các tính toán và các thông số điều kiện tối ưu hóa theo các mục thông tin dao cắt tối ưu và các bảng tương ứng.

            Và chọn một tập tin bảng tương ứng.

Click nút [...] để lựa chọn một thư mục:

Nhấp vào nút tam giác để chọn một tập tin của thư mục được lựa chọn.

Hình 5.15 Mục Auto-setting by correspondence table.

Minimum tool info items: Các mục thông tin về dao cắt.

-         Tool D: Nhập (hiển thị) đường kính dao cắt.

-        Edge R: Nhập (hiển thị) bán kính cạnh cắt.(bị làm mờ cho một số phương thức cắt).

-         # Flute: Nhập số lưỡi cắt.

-        Inside D depth: Nhập (hiển thị) độ sâu của đường kính bên trong.(bị làm mờ cho Một số phương thức cắt).

-         Width of tooth: Nhập (hiển thị) bề rộng của lưỡi cắt.

-         RPM: Nhập (hiển thị) vận tốc cắt là số vòng trên phút.

-         Feed rate: Nhập bước tiến.

-        Max. cutting volume - Step over: Nhập khoảng cách tối đa giữa các đường chạy dạo

-        Max. cutting volume - Step down: Nhập chiều sâu cắt lớn nhất của mỗi lát cắt.

Auto shape setting: Mục  này để thiết lập các hình dạng theo trang tự động thiết lập hình dạng của môi trường CAM ở bước tạo chương trình gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.16 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Core.

            Trong bảng này sẽ tính toán các thông số điều kiện khác nhau theo chế độ cắt.

Cutting Z range:

Xác định Z bắt đầu và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z. Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện.

Z step down:

Xác định chiều sâu mỗi lát cắt.

Hình 5.17 Lượng ăn dao Z step down.

XY step over: Xác định khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Hình 5.18 Khoảng cách giữa các đường chạy dao XY step over.

Slant cutting:

            Chọn để thực hiện cắt nghiêng . Khi điều này được tắt, cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt tạo ra trên giả thuyết rằng một lỗ đã được tạo ra.

            Cắt nghiêng là sự chuyển động của một công cụ tiếp cận và cắt một hình dạng hốc khi vẽ các vòng tròn bán kính xác định ở góc độ quy định.

            Khi tích chọn mục này, các thông số sau trở thành có sẵn:

            + Radius: Nhập bán kính xem trên mặt phẳng XY. Dao cắt sau một đường dẫn được hình thành bằng cách chiếu một vòng tròn với bán kính này ở góc độ cắt nghiêng. Nếu bán kính quy định của một vòng tròn là quá dài để được đáp ứng, giá trị này được tự động điều chỉnh bởi hệ thống.

            + Slant cutting angle: Nhập góc (giá trị dương) đối với hướng theo chiều ngang.

            + Slant cutting rate: Xác định bước tiến cắt nghiêng.

Hình 5.19 Cách tiếp cận nghiêng bề mặt gia công.

            Nhấn “Next” để tiếp tục.

Hình 5.20 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Core.

Delete air-cut:

            Xác định có hay không xóa cắt không. (Bật hộp kiểm tra để xóa). Khi hộp kiểm này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực.:

-         Chế độ lỗ

-         Không loại bỏ kết nối di chuyển.

-         G01 chia chiều dài (tối đa).

-         Aircut chiều dài.

-         Dung sai Arc.

-         Khoảng cách an toàn.

-         Cắt chiều dài bằng phương pháp tiếp cận.

-         Dung saicắt.

Hình 5.21 Trước và sau khi xóa chế độ cắt không.

Hole mode:

            Điều này có hiệu quả khi CL có dữ liệu thông tin lỗ.

Khi "Hole mode" được bật, hệ thống giả định rằng lỗ khoan. Đó là, "vị trí lỗ tự động được coi là đã được cắt, và bạn không cần phải chỉ định vị trí đã được cắt khi bạn tạo ra một công việc."

Ngược lại, nếu "Hole mode" OFF cho các CL với các dữ liệu lỗ, một lỗi xảy ra nhiễu.

Nếu một vị trí lỗ chứng minh là một khu vực đường cắt không, thì  trên các dữ liệu lỗ được xóa từ các dữ liệu CL.

Auto clearance:

Xác định có hay không thực hiện "Auto clearance".

-        G00 move: Mục này được chọn, hệ thống sẽ tự động xác định giá trị Z của G00 di chuyển khoảng trống trong việc xem xét hình dạng làm việc. Do đó, can thiệp kiểm tra từ dao cắt và công việc được thực hiện khoảng trống tất cả. "Safety-XY", "Safety-Z" và "chế độ G00" là các thiết lập để kiểm tra giao thoa. Khi hộp kiểm tra không được chọn, Z giải tỏa của các dữ liệu ban đầu được sử dụng. Khi hộp kiểm tra không được chọn, khoảng trống của các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

-        Connecting move: Khi mục này được chọn, các đường dẫn nối liền chuyển động cắt vào một tập tin vững chắc được chuyển đổi để đi lên thoát khỏi trong khi vẫn giữ khoảng cách "Safety XY" và "Safety-Z". Khi hộp kiểm tra không được chọn, di chuyển kết nối các dữ liệu ban đầu được sử dụng.

Corner F reduction:

Xác định có hay không thực hiện "Corner F reduction". (Bật hộp kiểm tra để thực hiện.)

Để duy trì độ chính xác vị trí tại một góc (điểm P trong hình dưới đây), tỷ lệ bước tiến phải được hạ xuống cho toàn bộ quá trình, mà bị suy giảm đáng kể hiệu quả gia công.

Chức năng này cho phép bạn giảm tỷ lệ bước tiến bằng cách thêm các đường xung quanh góc.

Hình 5.22 Góc giảm bước tiến.

            Khi mục này được chọn, các thông số sau đây có hiệu lực:

-        Reduction part: Xác định hướng chuyển giảm tỷ lệ bước tiến. Chọn bất kỳ của "Both sides", "Turn-right only" or "Turn-left only".

-        Angle for reduction: Xác định góc giảm của đường chạy dao. Đường chạy dao được thêm vào khi đường chạy dao thay đổi hướng của góc bằng hoặc nhiều hơn góc độ quy định ở đây.

-         Length for reduction: Xác định độ dài của đường chạy dao được thêm vào.

-        Reduction feed rate: Xác định tỷ lệ bước tiến của đường chạy dao được thêm vào.

Circular interpolation:

            Xác định xem có nội suy cung tròn hay không. Đây là chức năng chuyển đổi dữ liệu đường của G01 vào các dữ liệu vòng cung của G02/G03.

Load Holder Database:

Tải cơ sở dữ liệu holder/chuck tạo ra bởi TOOLDB thành TOOL-CAM.

Xác định "Set name" và bấm vào nút OK trong hộp thoại hiển thị dưới đây sẽ tải các dữ liệu holder/chuck:

Hình 5.23 Bảng thoại Load Holder Database.

            Ấn “Finish” để tạo chương trình gia công.

5.4.2 Phương pháp gia công Round of  Cavity.

   Chọn phương pháp gia công Round of Cavity  và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.24 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Round of Cavity.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

SNAGHTMLa465f

Hình 5.24 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Round of Cavity.

Z step down: Nhập chiều sâu mỗi lát cắt.

XY step over: Nhập khoảng cách giữa các đường chạy dao.

Slant cutting: Lựa chọn có cho dao tiếp cận và cắt bề mặt phôi theo góc nghiêng hay không.

Hole position: Xác định vị trí giảm của dao cắt, đường cắt được tạo ra  liên quan đến vị trí như là một hốc đã được chuẩn bị. Khi đã chọn mục  "Slant cutting", vị trí này không cần phải được tạo ra bởi vì hệ thống thực hiện cắt nghiêng ở vị trí tự động xác định.

-        Set by system: Hệ thống tự động xác định vị trí hốc (trên mặt phẳng XY) mà không can thiệp với hình dạng tại bất kỳ chiêu sâu cắt Z nào.

Hình 5.25 Hệ thống tự xác định vị trí hốc cắt nghiêng.

-        Pick compcurve: Vị trí lỗ do Compcurve2 (thiết lập vị trí lỗ) được sử dụng. Dao cắt được giảm đến vị trí (trên mặt phẳng XY), và chuyển đến điểm gần nhất của các đường viền cắt bắt đầu với G01, sau đó thực hiện cắt tròn. Tuy nhiên, nếu hệ thống xác định vị trí quy định không sử dụng được tại một số chiều sâu cắt Z, hệ thống tự động xác định vị trí thay thế cho những chiều sâu cắt này.

Hình 5.26 Ví dụ về xác định vị trí có thể sử dụng thông qua cắt tất cả các chiều sâu Z.

Hình 5.27 Ví dụ các hệ thống xác định vị trí hốc áp dụng một nửa.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

SNAGHTML2d24d2

Hình 5.28 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Round of Cavity.

            Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.3 Phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Chọn phương pháp gia công Z-level Rough Cutting và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.29 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Rough Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.30 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Cutting Z range: Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

            Khi bề mặt của bàn máy, bề mặt đa giac của máy, hoặc bề mặt PL đã chỉ định, nó có thể có được các giá trị Z "Cutting Z range", "Start" hoặc "End" từ bề mặt nào đó bằng cách nhấn vào từng nút. Các giá trị Z thu được hiển thị trong hộp thoại. Click vào nút "OK" để các giá trị Z để có hiệu lực.

Nếu bạn muốn chỉ định bởi trung tâm công cụ chứ không phải là nhập vào thì, nhấp vào [...] bên phải. Các trung tâm Công cụ [Z] hộp thoại xuất hiện. Một khi các giá trị Z của các trung tâm công cụ được nhập vào sẽ được tính toán tự động từ giá trị quy định Z công cụ trung tâm được thiết lập vào trường Z cắt.

Hình 5.31 Tính giá trị bù trừ dao.

Concave processing: Lựa chọn cách xử lý một phần cavity.

Hình 5.32 Lựa chọn một trong các cách xử lý cavity.

-        No slant cutting: Cắt nghiêng không được thực hiện và đường cắt được tạo ra trên tiền đề rằng hốc đã đã được tạo ra. Vị trí hốc được xác định bởi hệ thống.

-        Slant cutting: là phương pháp cắt được sử dụng khi một đường cắt là đầu ra mà đi xung quanh đường viền phạm vi cắt. Mặc dù đây là chủ yếu cho các hình dạng cavity, như xác định "Round" cho phần cắt trong hình dạng một kết quả cốt lõi trong cắt cavity, cắt nghiêng cũng được sử dụng trong trường hợp này. Tuy nhiên, phương pháp này không được sử dụng nếu "Along plane" được xác định để cắt một phần của một hốc.

Hình 5.33 Phương pháp cắt nghiêng.

-         Not cut concave:  Tạo ra một đường chạy dao dạng cavity tự động.

Khi cắt hình core có một phần cavity hẹp với một công cụ không có mép cắt giảm cuối cùng (chẳng hạn như bán kính flatnose hoặc endmill), công cụ va đập vào chi tiết gia công nếu nó tiếp cận một phần cavity từ bên trong. Chức năng này nhằm tránh tình trạng tự động như một phần cavity.

Plane direction approach: Chọn để thực hiện các phương pháp tiếp cận / ra dao theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / ra dao, vùng đầu vào là thông dụng.)

            Phương pháp tiếp cận / ra dao chỉ có phương pháp "Arc".

Z step down: Xác định lượng hướng cắt Z trong phạm vi Z cắt. Ba loại khác nhau của phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

Hình 5.34 Nhập giá trị cho phương pháp được lựa chọn.

-         Pitch:

Hình 5.35 Chỉ định chiều dài cắt hướng trong Z.

-         Cusp height:

Hình 5.36 Giá trị Z được quyết định để  xuất một chiều cao của phần còn lại liên tục đổi.

+ Được quyết định trên cơ sở của một phần dần dần trên bề mặt mục tiêu.

+ Độ cao Z có thể thay đổi.

+ Khi bạn sử dụng một công cụ flatnose, không chọn "Cusp height".

-         Division number:

Hình 5.37 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi Z cắt thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện các vùng chiều ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt phụ đầu ra. (Đường dẫn thêm thay đổi tùy thuộc vào "Type".)

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

Hình 5.38 Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định Z xuống.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z xác định xuống, thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine". Chọn "Variable pitch" hoặc "Z remain" cho "Type".

Type: Chọn loại của các đường dẫn được tạo ra tại khu vực chiều ngang vào đường dẫn bởi bước Z xác định xuống.

-        Variable pitch: Một đường cắt được tạo ra ở mức độ phát hiện toàn bộ chiều ngang Z (+ Stock). Cắt luôn luôn được thực hiện từ phía trên để hạ thấp.

-        Z remain: Một đường cắt được tạo ra chỉ trong khu vực chiều ngang phát hiện.Các đường dẫn thông được tạo ra trong khoảng thời gian thường bước tiến Z xuống, và nếu có một khu vực chiều ngang ở trên nó.

XY step over:

Hình 5.39 Xác định lượng XY theo hướng cắt vòng.

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Hình 5.40 Giới hạn của giá trị đầu vào khác nhau trong mỗi chế độ cắt.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

            Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.40 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.4 Phương pháp gia công Z-level Finishing.

Chọn phương pháp gia công Z-level Finishing và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.41 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Z-level Finishing.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện.

Hình 5.42 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Z-level Finishing.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Traveling type: Xác định kiểu đi lại của đường dao cắt. Chọn một trong hai loại:

-         One way: Đường Cutter luôn luôn được thục hiện cắt giảm.

-        Bidirectional: Đường Cutter không phải lúc nào cũng cắt. Thời gian cắt có thể được giảm bởi vì khoảng cách di chuyển để cắt tiếp theo mức độ Z trở nên ngắn hơn. Tuy nhiên, cắt giảm áp dụng cho vòng quanh các đường cắt đường viền.

Plane cutting: Chọn để thực hiện cắt mặt phẳng.

-         Perform:

Hình 5.43 Cắt được thực hiện ở tất cả các cấp Z.

-         Not perform:

Hình 5.44 Các khu vực có độ dốc nhẹ nhàng hơn "Division angle" quy định được xem như các bộ phận phẳng và cắt không được thực hiện ở những mức độ Z.

Slant, plane direction approach: Chọn một trong hai "Slant" hoặc "Arc" để thực hiện các phương pháp tiếp cận hướng nghiêng, mặt phẳng. Trong cắt bù dao, tuy nhiên, chỉ "Arc" tiếp cận chi tiết gia công, và nếu "Slant" được chọn, cách tiếp cận theo chiều dọc (trục Z-directional) được thực hiện.

-        Slant: Một công cụ thực hiện phương pháp xoắn ốc. Đối với chiều dài tối đa của xoắn ốc, chỉ định "Max.length". "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Hình 5.45 Tiếp cận xoắn ốc.

-        Arc: Một công cụ thực hiện thoát khỏi tiếp cận / khi vẽ vòng cung. "Angle", "Radius", "Min. radius", and "Feed rate" được hiển thị.

Hình 5.46 Rời khỏi contour.

Cutting Z range: : Xác định bắt đầu Z và Z kết thúc để giới hạn phạm vi cắt theo hướng Z.

Offset cutting: Chỉ định thực hiện cắt bù.

            Trong hình dạng có cả hai khu vực dốc và khu vực phẳng, khoảng cách giữa đường trở thành rộng lớn trong khu vực phẳng nếu bước Z xuống được xác định dựa trên khu vực dốc. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm đường cắt bù trong khu vực, nơi có một không gian rộng giữa các đường.

Đường cắt bù đắp được tạo ra bằng cách bù đắp đường nét theo hướng mặt phẳng XY và chiếu trên một hình dạng sản phẩm. Vì vậy, sân là không đổi trong XY hướng nhưng không liên tục trong hướng Z.

Hình 5.47 Đường cắt bù được chiếu lên hình dạng của chi tiết gia công.

XY step over: Xác định khoảng cách bù theo hướng mặt phẳng XY.

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối.

Khi không thực hiện, dao thực hiện tiếp cận / thoát khỏi mỗi lần. Dao cắt không đi đến vị trí bắt đầu cắt tiếp theo bằng cách di chuyển kết nối, nhưng đi đến Z thông qua lệnh G00.

Khi thực hiện, hãy chọn một trong  "Ramp on face" or "Move by step".

-        Ramp on face: : Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt. Tỷ lệ bước tiến cắt được áp dụng để kết nối các bộ phận.

Hình 5.48 Dao cắt di chuyển dọc theo bề mặt.

-        Move by step: Dao cắt  thực hiện các di chuyển kết nối khi đi đến Z, tiếp theo xác định  "XY-plane feed rate" and "Z-axis feed rate".

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Z step down: Xác định lượng cắt giảm hướng Z trong phạm vi cắt Z. Có ba phương pháp tính toán có thể được lựa chọn từ trình đơn kéo xuống.

            Nhập giá trị cho các phương pháp được lựa chọn:

Hình 5.49 Lựa chọn các phương pháp.

-         Pitch:

Hình 5.50 Xác định độ dài cắt trong hướng Z.

-         Cusp height:

Hình 5.51 Giá trị Z được quyết định để xuất ra một chiều cao còn lại không đổi.

-         Division number:

Hình 5.52 Cắt được thực hiện với một độ cao phân chia phạm vi cắt Z thành nhiều phần bằng nhau.

Extra path for flats: Đây là một chức năng để phát hiện vùng nằm ngang của một hình dạng sản phẩm (bề mặt máy) và đường cắt thêm sản lượng.

-         OFF: Đường dẫn được tạo ra bởi các bước xác định xuống Z.

-        ON: Ngoài các đường dẫn bước Z chỉ định xuống, bổ sung thêm đường dẫn được tạo ra ở mức độ "Horizontal region detected by the system + Stock for a surface to machine".

Corner-R processing: Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc của đường chạy dao tạo ra đường cắt . Sử dụng đường cắt hình vòng cung góc cho phép tỷ lệ bước tiến được tăng lên. Xác định bán kính của đường dẫn cắt hình vòng cung trong bán kính đầu ra .

Hình 5.53 Chèn hình vòng cung cắt đường chạy dao ở góc.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.54 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Z-level Rough Cutting.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.5 Phương pháp gia công Re-machining.

Chọn phương pháp gia công Re-machining và nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.55 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Re-machining.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.56 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Re-machining.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Z-level Finishing.

Ridgeline direction - Cutting pitch, Right angle direction - Cutting pitch:

-        Ridgeline direction: Dao cắt di chuyển dọc theo cạnh đường ở vùng còn lại được phát hiện.

-        Right angle directionDao cắt di chuyển ở góc bên phải để ridgelines trong khu vực còn lại được phát hiện.

Hình 5.57 Ridgeline direction và Right angle direction.

Chọn loại cao độ cho mỗi hướng từ trình đơn tùy chọn tương ứng và nhập giá trị trong trường đầu vào.

Hình 5.58 Lụa chọn các phương pháp.

            Cao độ được phát hiện khác nhau cho hướng Ridgeline và hướng góc bên phải.

Hình 5.59 Đối với hướng Ridgeline, cao độ được tính toán dựa trên các vùng còn lại những gì còn lại trong quá trình trước đó.

Hình 5.60 Đối với hướng góc bên phải, ridgelines phát hiện được sử dụng làm cơ sở cho tính toán cao độ.

Hình 5.61 Cắt đường dẫn cho hướng Ridgeline.

Hình 5.62 Cắt đường dẫn cho các hướng góc bên phải.

Divide ridgeline: Điều này xác định hướng đi tương đối so với các Ridgeline. Khi nút này là OFF, mỗi Ridgeline được cắt bằng cách sử dụng một trong hai "Ridgeline direction" hoặc "Right angle direction" duy nhất. Khi nút này là ON, cá nhân Ridgeline có thể được chia thành khu vực "Ridgeline direction" và "Right angle direction".

Connecting move: Chọn để thực hiện di chuyển kết nối. Khi thực hiện, di chuyển du lịch giữa mỗi đường nét tại một lần cắt và di chuyển cho lặp đi lặp lại việc cắt giảm nhiều hơn hai lần trong cắt hai hướng] được thực hiện. Bạn cũng có thể chỉ định "chiều cao tối thiểu từ một bề mặt trên các tuyến đường di chuyển (do hệ thống tự động quyết định) + rút lại giá trị" khi con đường chạy dọc theo Ridgeline.

Last tool used: Để xác định phạm vi còn lại, nhập bán kính dao được sử dụng trong quá trình trước đó.

            Tuy nhiên, những đường cắt cuối cùng có thể không được tính trong các trường hợp sau đây:

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng và bán kính của một góc bo lõm trong hình dạng của mô hình là giống hoặc tương tự.

-        Khi bán kính của các dao trước đây được sử dụng là giống nhau hoặc tương tự với bán kính của các công cụ hiện hành.

-        Khi khu vực còn lại được phát hiện bởi các thông số được "For detecting remains" (ở trang chính xác) nhỏ hơn giá trị "Chordal deviation"ở trang chính xác).

Stock: Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Undercut check: Thiết lập này ON để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

            Để thực hiện trong Re-machining , lựa chọn hoặc là "Normal" hoặc "Arc". Trong Pencil cutting, nơi một công cụ bằng phẳng được sử dụng, chỉ "Arc" có sẵn.

-         Normal:

Hình 5.63 Dao cắt thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng bình của bề mặt. "Tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

-         Arc:

Hình 5.64 Dao cắt thực hiện thoát khỏi cách tiếp cận / trong khi vẽ vòng cung. "Bán kính" và "tỷ lệ bước tiến" được hiển thị.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.65 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.4.6 Phương pháp gia công Pencil Cutting.

Chọn phương pháp gia công Pencil Cuttingvà nhập tên chương trình vào bảng thoại Create New Profile. Ấn “Next” để xác nhận phương pháp gia công.

Hình 5.66 Bảng thoại lựa chọn, thông tin về dao và chế độ cắt của phương pháp Pencil Cutting.

            Sau khi lựa chọn loại dao cắt phù hợp, ấn “Next” để tiếp tục thực hiện:

Hình 5.67 Bảng thoại 3/4 của phương pháp gia công Pencil Cutting.

            Bảng này ta nhập các thông số tính toán chế độ cắt cho phương pháp gia công Pencil Cutting.

Repeat: Xác định số lần cắt lại.

Z step down: Xác định lượng cắt Z.

Stock: : Chỉ định các gốc cho một bề mặt máy, bề mặt đa giác để máy, hoặc một bề mặt PL.

Plane direction approach: Plane direction approach: Chọn việc để thực hiện các phương pháp tiếp cận / thoát theo hướng mặt phẳng . (Khi các thiết lập tương tự được sử dụng cho phương pháp tiếp cận / thoát, khu vực đầu vào là phổ biến.)

Undercut check: Thiết lập này về để ổn định tính toán các phần cắt xén.

Nhấn “Next” để tiếp tục:

Hình 5.68 Bảng thoại 4/4 của phương pháp gia công Re-machining.

Click chọn những  mục cần thiết để phù hợp với chi tiết gia công, sau đó ấn “ Finish” để hoàn thành khai báo phương pháp gia công.

5.6 Calculation Process List (New)

Ý NGHĨA:

Tạo ra một danh sách các quá trình tính toán. nhập lệnh sẽ mở ra hộp thoại để xác định tên danh sách quá trình.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Calculation Process List          New.

Thanh công cụ:

Sau khi gọi lệnh bảng thoại xuất hiện:

Hình 5.69 Bảng thoại Calculation Process List (New).

Để thay đổi thư mục để lưu trữ một tập tin danh sách các tiến trình, bấm vào nút "..." nút. [Duyệt thư mục] hộp thoại sẽ xuất hiện.

Các thư mục cùng tên với tên danh sách các tiến trình được tạo ra trong thư mục quy định trong lĩnh vực [thư mục], và [quá trình danh sách name.gc2 tập tin được tạo ra theo nó.

5.7 Profile (Add to Process)

Ý NGHĨA:

Đăng ký chương trình gia công vào Calculation Process List.

GỌI LỆNH:

Trình đơn: CAM          Profile          Add to Process.

Thanh công cụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN BA

THỰC NGHIỆM GIA CÔNG CHI TIẾT

Chương 1: Gia công chi tiết lõi chai

1.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước 100x100x51

Hình 1.1 Phôi lõi chai.

1.2 Quy trình công nghệ gia công lõi chai.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay phá thô.

Dao 1

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 2500 v/p

2

 Bước 2: Phay bán tinh mặt phẳng

 

Dao 2

s = 800 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

3

 Bước 3: Phay tinh mặt phẳng.

Dao 2

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000 v/p

4

 Bước 4: Phay bán tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 500 mm/p

t = 0.2 mm

n = 2500 v/p

5

Bước 5: Phay tinh mặt lõi chai.

Dao 3

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

6

 Bước 6: Phay tỉa chân.

Dao 2

s = 500 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7: Phay lại phần thừa ở cổ chai.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Chương 2: Gia công chi tiết điện cực.

2.1 Chọn phôi.

Chọn phôi thép CT3 có kích thước: 60x40x82.

Hình 1.2 Phôi chi tiết điện cực.

 

 

 

 

 

 

 

2.2 Quy trình công nghệ gia công chi tiết điện cực.

STT

Nguyên công

Dao

Chế độ cắt

1

 Bước 1: Phay thô mặt bao bên ngoài.

Dao 5

s = 500 mm/p

t = 1 mm

n = 1200 v/p

2

 Bước 2:Phay bán tinh mặt bao bên ngoài.

 

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.3 mm

n = 2500 v/p

3

Bước 3: Phay tinh mặt bao bên ngoài.

Dao 6

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 2500 v/p

4

 Bước 4: Phay thô phần chóp.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 3000 v/p

5

 Bước 5: Phay bán tinh phần chóp.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3000v/p

6

 Bước 6: Phay tinh phần chóp.

Dao4

s = 1200 mm/p

t = 0.05 mm

n = 3500 v/p

7

 Bước 7:Phay sửa thô phần chân của chóp.

Dao 7

s = 500 mm/p

t = 0.1mm

n = 3500 v/p

8

 Bước 8:Phay sửa tinh phần chân của chóp.

Dao 8

s =500mm/p

t = 0.05 mm

n = 4000 v/p

9

Bước 9: Phay phẳng mặt đầu của chop.

Dao 4

s = 1000 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

10

 Bước 10: Phay thô phần hốc.

Dao 4

s = 500 mm/p

t = 0.5 mm

n = 2500 v/p

11

 Bước 11: Phay tinh phần hốc.

Dao 4

s = 800 mm/p

t = 0.1 mm

n = 3500 v/p

Phụ lục

STT

Tên dao

Vật liệu phần cắt

Kí hiệu

1

Dao phay

Thép gió

Dao 1

2

Dao phay

 

 

 

 

Thép gió

Dao 2

3

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 3

4

Dao phay cầu

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao 4

5

Dao phay

Thép gió

Dao 5

6

Dao phay

 

 

 

 

 

 

 

Thép gió

Dao6

7

Dao phay cầu

Thép gió

Dao7

8

Dao phay cầu

Thép gió

Dao 8

 

 

 

 

 

 

Sign up via our free email subscription service to receive notifications when new information is available.

VM - Search in Shop

VM - Featured products

  • virtuemart sample
    Cap "Baseball"
    $22.48
    String, is input Tooltip
  • virtuemart sample
    T-Shirt classic blue
    $32.60
    Generic Child Variant Tooltip
    Chọn một biến

VM - Currencies Selector