slot

Thứ 310232018

Last update09:23:41 PM

Font Size

Profile

Menu Style

Cpanel
Back Bạn đang ở trang: Home PHẦN MỀM PHẦN MỀM MÔ PHỎNG SỐ TẠO HÌNH TẤM Hướng dẫn sử dụng phần mềm AUTOFORM

Hướng dẫn sử dụng phần mềm AUTOFORM

Hiện nay, tại Việt nam ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất ô tô mong muốn ứng dụng công nghệ dập tấm để sản xuất các chi tiết khung, vỏ xe. Tuy nhiên, với các dạng chi tiết có kích thước lớn, phức tạp cần phải có công nghệ dập tạo hình phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất

 

PHN 2: HƯỚNG DN S DNG PHN MM AUTOFORM

 

 

CHƯƠNG 1: TNG QUAN

2.1.1.TM QUAN TRNG CA CÁC PHN MM MÔ PHNG TRONG BIN DNG TM.

Hin nay, ti Vit nam ngày ng có nhiu doanh nghip sn xut ô tô mong muốn ng

dụng công ngh dp tm để sn xut c chi tiết khung, vỏ xe. Tuy nhiên, vic dng chi tiết có kích tc lớn, phức tp cần phi có công ngh dp to hình phù hp để nâng cao cht lưng sn phm đồng thi gim thiu chi phí sn xut. Trong bài báo i đây strình bày phương pháp nghiên cứu mới dựa trên mô phỏng s nhm phân ch quá trình to hình c chi tiết dp tm có hình dng phức tp. Các kết quả mô phỏng s đưc ng dụng để tối ưu công nghệ và khuôn mu dp các chi tiết vỏ xe ô tô.

2.1.1.1.Giới thiu.

Đa phn vỏ xe ôtô là các chi tiết vỏ mỏng, có kích thức lớn hình dng phức tp. Để sn xut công nghip các chi tiết vỏ xe, một trong những phương pháp hữu hiu nht không ththay thế đưc cho đến nay ti hu hết các quốc gia có nn sn xut xe ôtô hin đi đó là công nghệ dp tm. Các bộ khuôn dp tng có kích tc hình dng tương t như chi tiết, nên khuôn dp vỏ ô tô s có kích tc, khối lưng ln, hình dng phc tp. N vy, giá thành ca c bộ khuôn rt cao, mt nhiu thi gian thiết kế, chế to (một bộ khuôn dp tng có giá thành lên đến vài triu USD) [1]. Ti Vit nam, vic nh toán thiết kế khuôn dp vỏ ôtô mới chỉ bt đu t 5 năm trở li đây và chỉ căn c vào kinh nghim theo c chi tiết dp thông tng khác. Sau khi hoàn chnh thiết kế công nghệ s thực hin gia công chế to khuôn, dp thử, hiu chnh, sửa khuôn. Quá trình dp thử hiu chnh này tng phi lp đi lp li nhiu ln và không tránh khỏi tổn tht về thi gian cũng như kinh phí. Trong năm 2007-2008, s đu tư và phát trin mnh m vào công nghip ôtô Vit nam vi mong muốn nâng cao t l nội đa hóa

sn phm khung, vỏ xe đã đt ra cho các nhà k thut phi nâng cao trình độ chuyên môn áp dụng ng nghiên cứu công nghệ mới nhm gim chi phí sn xut vỏ xe, rút ngn thi gian thiết kế, chế thử, cũng như nâng cao cht lưng sn phm. Chính vì vy, nghiên cứu phương pháp mô phỏng s quá trình dp to hình, ng dụng công ngh tng tin vào thiết kế nh toán nâng cao độ chính xác công nghệ và khuôn vi strợ giúp ca máy nh c phn mm chuyên dụng đưc xem là ng đi đúng và đem li hiu quả kinh tế cao. Căn c vào kết qumô phỏng s s xác đnh đưc qui trình công nghệ tối ưu như s ln dp to hình, c tng scông ngh ca quá trình biến dng như lực dp, lực chn, ma sát scó đưc kích tc hình học, biên dng ca dụng c gia công một cách hp lý.

Hình 1 trình bày trình t c c thực hin t thiết kế sn phm, qua thiết kế công ngh, chế to khuôn, dp thử, đánh giá cht lưng sn phm cuối cùng đưa ra sn xut công nghip [2]. Trong c khâu này, vic tối ưu công nghệ và khuôn đóng vai t quan trọng hàng đu, phi đưc thực hin nhờ mô phỏng s để gim thiu c rủi ro sai hỏng khi thiết kế công ngh. Công vic mô phỏng s quá trình dp to hình đưc thực hin o” trên máy nh cần phi đưc nghiên cứu, phát trin bi không chỉ tiết kim thi gian mà còn đơn gin khi thay đổi mu mã sn phm cũng n giúp cho ni k sư có đưc đánh giá tng

quan chính xác về quá trình to hình cht lưng sn phm sau này.


 

Hình: Các c thực hin t thiết kế sn phm đến sn xut công nghip

 

2.1.1.2.Nghiên cứu tối ưu công nghệ và khuôn nhờ mô phỏng số.

Tối ưu công nghệ dp to hình khuôn mu có nghĩa là cần thiết phi xác đnh đưc c yếu tnh ng như lực công ngh, lc chn, hành trình chày, hành trình chn, ma sát phụ thuộc thi gian kích thưc hình học khuôn như góc lưn cối phù hp để to ra sn phm có cht lưng cao nht. Quá trình nh toán thiết kế khuôn tối ưu công nghệ này đu đưc thực hin dựa vào mô phỏng s trên y nh (hình 2) [3]. Đu tiên, sn phm mu (chi tiết) đưc s hoá i dng mô hình 3D. Mô hình này ban đu là tp hp ca nhiu đim trong không gian hoc có th là mô hình lưới. Sau đó, mô hình s đưc dựng dng mt. Đây s là

mô hình cơ s cho vic thiết kế mô hình hình học của khuôn (chày, ci, chn) phôi như trên hình 3.

 


 

Sau khi có mô hình hình học của bài toán bao gm mô hình chày, ci, tm chn, phôi, mô phỏng s đưc tiến hành theo các c:

- Xây dựng mô hình thuc nh biến dng của phôi dụng c gia công.

- Chia lưi phn t cho mô hình bài toán.

- Thiết lp mô hình tiếp xúc gia phôi dụng c gia công

- Xây dựng mô hình điu kin biên của bài toán n ràng buộc chuyn v, lc...

- Gii bài toán nhờ nh toán phn t hữu hn (chy bài toán mô phỏng)

- Xut kết quả

- Phân ch đánh giá quá trình, cht lưng sn phm

- Hiu chnh các tng s công ngh đu vào để hoàn chnh công ngh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
Hình: Mô hình bài toán dp vỏ ôtô.

 

Sau khi chy bài toán mô phỏng, ta s phân ch đánh giá quá trình biến dng to hình

đánh giá cht lưng sn phm.

Kết quả mô phỏng đưc thể hin i các hình nh trực quan về tng phân bố ng sut, biến dng, tc độ biến dng, chuyn v... như trên hình 4. Thông qua các kết quả này, có thể đánh giá chính xác c quá trình to hình, những khuyết tt như nhăn, rách, vị txy ra khuyết tt trên phôi. Hình 4a biu din lưi biến dng của phôi tm. Vic chia li lưi ti vtrí nào nhiu s thể hin ti nơi đó biến dng lớn cần thiết phi kim tra độ chính xác về mt hình học. Ti c vị trí biến dng lớn (mu đỏ trên biu đồ hình 4b và 4c), vt liu tm bị biến mỏng nhiu (có thể lên đến 50%), ti đó tp trung ng sut lớn to ra các ng mt ổn đnh có thể gây rách sn

phm. Ti các vị ttrên mt vành phôi xut hin s tăng chiu dày, điu này gây nên hin tưng nhăn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
a)                                                            b)                                             c) Hình . Kết quả mô phỏng s quá trình dp to hình chi tiết tai tc xe con

a) Lưi biến dng b) Phân bố biến dng trên phôi c) Vị tnguy him


 

Dựa vào hình nh phân b biến dng trên phôi có thể xác đnh chính xác các vùng nhăn, rách, ng mt ổn đnh, vùng an toàn của vt liu. Qua đó dễ dàng thay đic tng s công nghệ như lực chn, ma sát hay kích tc hình học của dụng c gia công sao cho đt đưc cht lưng sn phm cao nht theo c chỉ tiêu:

- Đồng đu về chiu dày tm, không có nhng vị trí biến mỏng quá nhiu.

- Không xut hin nhăn trên phn vành.

- Độ chính xác hình học của sn phm theo kích tc của dụng c gia công hay sn phm mu.

Dựa vào kết quả phân ch mô phỏng số, không ch cho phép tối ưu công nghệ mà còn có khả năng nghiên cứu phát trin ng dụng các pơng pháp công nghệ mi nhm dễ dàng

điu khin quá trình to hình hay nâng cao hơn nữa cht lưng ca bề mt sn phm dp. Để điu khin lực chn theo c vị trí kéo kim loi vào lòng ci, trên phn vành có thể bố trí gân vuốt ta cũng tối ưu hình dng gân, vị trí đt gân vuốt ngay trong quá trình mô phỏng dp to hình. Kích tc hình dng ca phôi cũng đưc xác đnh một cách chính xác cho quá trình dp chi tiết. Kết quả ca vic tối ưu quá trình dp to hình là bộ thông s công nghệ tối ưu đồng thi cho biết kích tc, hình dng hình hc của b mt chày cối (hình 5). Đây là cơ s quan trọng

để tiếp tục thiết kế tổng thể khuôn.

 

Hình 5. Hình dng b mt dụng c gia công sau khi đã tối ưu

 

2.1.1.3.ng dụng mô phỏng s trong thiết kế khuôn dp vỏ xe ôtô.

i đây trình bày kết quả ng dụng phương pháp mô phỏng s vào thiết kế tối ưu công nghệ dp to hình chi tiết tai tc xe ôtô con trong khuôn khổ đề tài cấp n c KC.05.16 do B môn Gia công áp lực - Khoa Cơ khí Trưng ĐH Bách Khoa Nội thực hin. Từ kết qumô phỏng số, ta có đưc biên dng, kích tc hình học của b mt khuôn dp thiết kế đưc c chi tiết quan trọng nht của bộ khuôn như chày, cối và chn. Sau đó, vic thiết kế tng thể

bộ khuôn đưc thực hin dựa trên vic thiết kế thêm c chi tiết khác như đế khuôn, áo chày, áo ci, dn ng các chi tiết trong hệ thống chn. Khuôn dp chùm 2 chi tiết tai tc đưc thể hin trên hình 6 7. Vic dp chùm 2 chi tiết s tiết kim thi gian sn xut, vt liu tm và quan trọng hơn là to ra s đối xứng để đưa đim đt lực tổng hp vào gia khuôn to ra s ổn đnh trong quá trình dp to hình.


 

Hình. Chày dp to hình

 

Hình 7. Khuôn dp chùm 2 chi tiết tai tc xe ôtô con

 


 

 

Hình 8. Khuôn dp to hình đưc lp hiu chnh trên máy ép thy lực 1500 tn

 

 

Hình 9. Sn phm chi tiết tai tc

Sau khi chế to khuôn, ta tiến hành lp khuôn, hiu chnh dp thử trên máy ép thy lực 1500 Tn (hình 8). Công vic hiu chnh dp thử đơn gin và thực hin khá nhanh do đã có các thông s công ngh tối ưu dựa vào mô phng số. Chỉ sau 5 ln dp thử ta đã có đưc kết quả sn phm chi tiết tai tc như trên hình 9. Sn phm dp có cht lưng tt, bề mt nhn bóng, độ chính xác về kích tc đm bo theo chi tiết mu.

2.1.1.4.Kết lun

Vic ng dụng mô phỏng s trong thiết kế, nh toán, tối ưu công nghệ dp to hình hoàn toàn phù hp vi trình độ sn xut hin nay ti Vit Nam, đc bit đối vi khuôn dp các chi tiết lớn, hình dng phức tp như vỏ ôtô. Pơng pháp này cho phép gim thiu thi gian thiết kế, chnh sửa khuôn mu, nhanh cng thay đổi mu mã sn phm, đồng thi gim thiu các chi phí chế to dp thử. Thông qua mô phỏng số, ngưi k sư nhanh cng tối ưu c tng s công nghệ và khuôn mu sao cho tránh đưc các khuyết tt như nhăn, rách sn phm, đồng thi to ra công ngh hp lý nht va tiết kim nhưng vn đm bo đưc cht lưng sn phm.

2.1.2.GII THIU PHN MM MÔ PHNG AUTOFORM

2.1.2.1.  S ra đi phát trin

- Ngày nay cùng vi s phát trin của khoa học t quá trình biến dng do của kim loi đã đưc con ngưi nghiên cứu rt nhiu và đã đt nhiu thành qu. Đc bit là quá trình nghiên cứu s biến dng của tm kim loi, xưa kia để kiêm tra nh thực tin của một lý thuyết tngưi ta phi đưa lý thuyết y vào thực tế, nhưng tc tiên phi đưa vào phòng tnghim tc. Sự biến dng của tm kim loi cũng vy, để kim tra quá trình biến dng của con ngưi cũng phi chế to khuôn đ thử, nhưng không phi vi một bộ khuôn là có thể cho kết quả tốt mà phi chế to rt nhiu khuôn khác nhau. Điu đó làm cho chúng ta mt nhiu chi phí cũng như thi gian hơn. Ngày nay vi s ứng dụng củac phn mm mô phỏng tthi gian đưc rút ngn đi rt nhiu, chi phí cũng vy đã gim đi đáng k.

- K thut ng dụng AutoForm đưc thành lp vào năm 1995 Zurich, Thy . Kể từ đó, AutoForm đã tăng trưng liên tục và nhanh chóng. Và đã có văn phòng đi din ti Thy , Đức, Lan, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, M, Mexico, Ấn Độ, Trung Quốc, Nht Bản và Hàn Quốc cũng như các đối tác phân phối ti nhiu quốc gia khác, AutoForm là phn mm lý tưng đã thế nó còn cung cp cho khách hàng những dch vụ chăm sóc hỗ trợ tốt nht.


 

- Hin nay, trên 2500 ngưi s dụng trong hơn 400 công ty 40 quốc gia trên khp thế giới, tt c đu tin tưng dựa vào AutoForm cho cc hot động sn xut. Autoform luôn dn đu trong nghiên cứu phát trin, vi s đổi mới nhanh chóng và đáng tin cy.

- Ti hội nghị Numisheet ln thứ 7 ti Interlaken Thụy St ngày 1 5 tháng 9 năm

2008, c kết quả chính xác ca Autoform đưa ra đã thuyết phc tt c mọi ngưi ti hội ngh, li một ln nửa công nhn Autoform là một trong những phn mm đứng đu thế giới trong lỉnh vực mô phỏng s biến dng do của kim loi tm. ti hội nghịc nhà khoa học cũng nhn đnh, ngày nay Autoform không những s dụng trong các ngành công nghip mà còn phục vụ cho học tp nghiên cu khoa học trên toàn thế giới.

2.1.2.2.  Tổng quan về phn mm Autoform những phn mm có khả năng mô phỏng thiết kế khuôn khác

- AutoForm là một phn mm cung cấp các gii pháp cho vic thiết kế khuôn mô phỏng s biến dng do của kim loi trong ngành công nghip, đưc khách hàng và các nhà sn xut ô tô đứng đu trên thế giới công nhn, như là một trong s nhà cung cp phn mm cho c công ty sn xut trong nh vựv biến dng do, thiết kế khuôn cho các ngành công nghip ô tô toàn cầu. Vic s dụng c phn mm AutoForm cải thin độ tin cy trong lp kế hoạch, làm gim s lưng các tryouts chết tryout thi gian, làm cho kết quả đưc cải thin cht lưng cao hơn công c thiết kế có thể đưc sn xut vi s tin tưng tối đa. Ngoài ra, nhờ phn mm này mà các nhà sn xut có thể gim đưc thi gian sn xut phế phm, là một yêu cầu rt quan trọng trong nn kinh tế suy thoái hin nay.

- Dựa trên thc tế tcác khu công nghip họ đã biết làm thế nào để thiết kế khuôn to hình kim loi tm mt cách chuyên môn hơn, AutoForm là một phn mm ch hp tt c

c gii pháp thích hp để có thể thực hin đưc các chc năng phân ch, xem xét tối ưu hóa cho mỗi giai đon của quá trình sn xut.

- Autoform là một phn mm cung cấp các gii pháp để ngưi sn xut có thể lựa chọn một phương án tối ưu nht trong suốt quá trình sn xut.

 

 

 

- AutoForm là phn mm nổi tiếng cho kết quả chính xác nh toán thi gian ngn, có giao din rt trực quan vi ngưi ng do đó dễ s dụng hơn thiết thực hơn cho ngưi


 

thiết kế. Đó là một s kết hp mnh m gia độ chính xác, tốc độ ngưi s dụng nó, điu này rt quan trọng trong xã hội ngày nay.

- Autoform là s lựa chọn tối ưu cho hàng trăm nhà sn xut lớn hay nhỏ. Autoform cung cấp cho ta rt nhiu gii pháp đgii quyết vn đ, nhưng để i đưc tchỉ cần một máy nh có cấu hình đơn gin và có tt c các máy nh có sn hệ điu hành UNIX, Windows và Linux. là tương thích vi tt c các hệ thống CAD lớn có thể s dụng một cách dễ dàng.

- Đương nhiên ngày nay có rt nhiu phn mm dùng để mô phỏng cho s biến dng của kim loi tm như Eta/Dynaform, Hyperword cũng như có rt nhiu phn mm có thể din t đưc chuyn động của vt thể như Proe, Solidworks, Inventor…Phn mm dùng cho thiết kế khuôn như Proe, Solidworks, CimatronNhưng tt c các phn mm trên khi thực hin mô phỏng sự biến dng ca tm kim loi tchỉ có Autoform là cho kết quả chính xác nht gn ging vi thực tế nht. Các phn mm trên tCimatron là mnh nht trong lỉnh vực thiết kế khuôn dp, Hyperwork tchia lưới, Autoform tmô phỏng. Các phn mếm thiết kế 3D như Proe, Solidworks, Cimatron đu có một mô đun riêng dành cho thiết kế khuôn dp đối vi Proe Cimtron tcó Progressive die còn Solidworks là 3DquickPress, nhưng phn Progressive die của Proe không có phn dp vuốt.

- Còn vi phn mm Catia Unigraphics thì Autoform đã có một c đi vô cùng quan trọng to điu kin dễ dàng cho ngưi s dụng, khi đã ch hp Autoform vào Catia V5 và Unigraphics.

a) Autoform Catia V5

- AutoForm-CATIA5 cung cp các lợi ích cho ngưi s dụng như sau:

Tăng nh hiu qu cho công vic mô phỏng bng cách truy cập trc tiếp vào


kết quả Catia.


 

Ci thin nh chính xác của sn phm bênh cạnh đó còn cập nht x lý


dữ liu một cách t động.

Tăng tc độ hiu qu của chu k phát trin sn phm

Gim thiu sai sót ngun dữ liu khi xut file t một tp dữ liu CAD.

- Các nh năng chính của AutoForm-CATIA5:

Có thể to ra khuôn dp một cách nhanh cng trên giao din ca Catia, cũng như to ra mối liên hệ t Catia đến Autoform một cách d dàng chính xác hơn vì không cn phi chuyn sang một file trung gian.

Catia có quy trình thiết kế bố ttheo cơ cu cây, vì vy c d liu trên Geometric đưc thiết lp một cách dễ dàng hơn ít báo lỗi hơn. công vic mô phỏng ta có thể tiến hành bt c thi đim nào.

Tự động cập nht toàn bộ dữ liu t Catia V5 làm thi gian gim đi rt nhiu b) Autoform Unigraphics

ơng t như Catia Autoform, Autoform Unigraphics cũng là một mô đun ch hp để thun lợi cho công vic thiết kế để kết quả mô phỏng chính xác hơn, c thể là những lợi ích sau:

- Toàn bộ chu k phát trin của sn phm s nhanh chính xác hơn.


 

- Sn phm dữ liu đưc x lý ngay đưc cập nht một cách nhanh chóng do đó chính xác hơn.

- S lỗi đưc gim một cách tối thiu tránh xut file t một mô hình CAD khác.

- Autoform s lý trực tiếp kết quả t UG.

2.1.2.3.  a

 

CHƯƠNG 2: HƯỚNG DN S DNG PHN MM AUTOFORM

AutoForm Và giao din vi ngưi s dng

 

Thành viên của AutoForm-Giao diện bao gm các thành phần sau đây:

Menu bar

Nút bar

Thang Thời gian và kết quả

Màn hình hiển thị chính


 

 

Thanh Công C Chính (Menu Bar)

Các menu Display, View Option sẽ được mô tả chi tiết trong chương này. Hin nay

chúng em đưa ra một nghiên cu ngắn các chc năng của các menu: File

Trình đơn này tất cả các chc năng cn thiết cho quản lý tập tin như thc hiện thiết

lập một phỏng tập tin mới, mở ra phng một tập tin, save các tập tin in ấn mt tập tin. Ngoài ra, còn có the xuất ra một s chc năng các hộp thoại tham khao sẽ

được mô tả trong phn sau của chương này

Model hình

Các mục của trình đơn này bắt đầu các mô-đun cần thiết cho việc thc hiện tiền xử

Run

Ngoài một số thông tin trên ca sổ hin thời mô phỏng các bài tp tin để bắt đầu tính toán của mt mô phỏng, ta còn thể tối ưu a hoặc hoàn thiện có sẵn trong trình đơn này.

Result

Chc năng cha đng trong mục này cần thiết cho các đánh giá và kim tra kết quả của phỏng (postprocessing).

Time

Trình đơn này cho phép người sử dụng để la chọn một thời gian nhất định trong quá trình mô phỏng.

Lưu ý: Mục Kết quả Thời gian không hoạt động cho đến khi tính mô phng đã

được reopened. Sử dụng các chc năng Reopen trong trình đơn File đ reopen đánh giá một nh toán phỏng

 

 

2.2.1.THE BUTTON BAR


 

 

2.2.1.1.Biến kết quả (Result variables)

Để đánh giá kết quả ca quá trình phng ta thể click vào các nút điều khiển kết quả trên màng hình để la chọn nên xem kết quả biến mỏng, biến dày hay la rách.. Các nút điu khiển này chỉ sáng lên khi ta thc hiện xong quá trình mô phỏng khi ta mở các file chm đuôi “*sim”

-  Mesh only: nút này chỉ s dụng trong chia lưi còn không thì nó s dng No postdata.

 

-           Failure: hng

 

-           Springback: đàn hồi ngược

 

-          Thickness: biến dày

 

-           Thinning: biến mỏng

 

-           Plastic strain: biến dạng dẻo

 

-           Major strain: biến dạng chính


 

 

-           Minor strai: biến dạng phụ

 

-           Wrinkling criterion:

 

-          Wrinkle height: chiều cao của vết nhăn

 

-          Wrinkling strain:

 

-           Contact stress:

 

-          Blankholder presure: lc chặn phôi

 

 

-           Friction shear stress:

 

2.2.1.2.Biến điu khin (Directional variables)

Công dụng ca cũng như công dụng của biến kết quả gồm có:

-  Mesh only: nút này chỉ s dụng trong chia lưi còn không thì nó s dng No postdata.

 

-           Velocity: tốc đô biến dạng.

 

-           Rolling transverse direction: hướng cán.

 

-          Principal strain directions: hướng chủ yếu của biến dạng.

 

-           Principal stress directions: hướng chủ yếu của ng suất.

2.2.1.3.Dng mô hình của phôi (Blank sheet)

Để thay đổi hình dạng của phôi tm, lưới, sản phm nhập vào hay ẩn phôi đi.

 


 

 

 

 

 

 

 

tắt.


-           mô hình của phôi trong quá trình mô phỏng.

 

-          mô hình chia lưi của phôi tm ban đu.

 

-            mô hình của chi tiết mà ta thiết kế ban đu.

- Nút thanh bên phải của các AutoForm-Giao diện Người dùng thể được bật /


 

Kết quả các biến

Trong quá trình đánh g của các mô phỏng, nhấp chuột vào các nút để hiển thị các kết quả cho nhng la chn kiểu kết quả biến . Xem trong man hinh hin thị quy sẽ

được điều chnh phù hợp


 

Blank Sheet

Bm vào các nút từ trái sang phải để kích hoạt các tm tính từ quá trình thời gian thc tế, các blank sheet tại đu của tiến trình các dữ liệu hình học.

 

 

Thang Thi gian và kết qu

 

 

Khu vc cha các thời gian kết quả trên quy mô thp hơn cạnh của các AutoForm- Giao diện Người ng thể được bt / tắt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả

Các kết quả khác nhau theo kết quả biến bạn

đã la chọn. Tuy nhiên, kết quả luôn luôn cha:

Tên của các kết quả biến, e.g. Độ dày.

Phạm vi của các giá trị cho các la chọn kết quả biến, ví dụ như 0,5 như giá trị tối thiểu cho độ dày 0,9 la tối đa như giá trị cho các độ dày.

Các thang màu sắc theo các giá trị cho các la chọn kết quả biến. Thời gian

Trượt bằng ch sử dng trong thời gian quy mô bạn di chuyển trong các mô phỏng.

 

 

M 1 File chun b Mô phng

•    Mở một tập tin chuẩn b phỏng như sau

File > Open > Select a file: xa_lesson_01.sim > OK Tt thanh Button Bar

Một số lệnh để phóng to màn hình hiển th có sẵn. Tắt hin thị của các nút trên thanh bên

tay phải của Auto-Form-Giao din Người ng. Sử dụng các lệnh sau:

 

 

Display > Right bar


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 
AutoForm–User Interface: Button bar switched off

Sử dụng các lnh sau đ hiển thị thanh ng c lại

 

 

Display > Bottom bar or phím r

 

Tắt the scale

Tắt hiển thị thời gian và kết quả trên cạnh thap của các AutoForm-Giao diện Ngưi dùng. Sử dụng các lệnh sau:

 

 

Display > Bottom bar


The


 

 

 

Toàn bộ màn hình chính thể được sử dụng cho các hiển thị các mô hình. Sử dụng các lnh sau đ hiển thị khu vc cha các thời gian

Display > Bottom bar or b key

 

 

Nhng chc năng cơ bn

 

Các chc năng bản làm việc với AutoForm: Luân phiên hiển thị hoặc chuyển các mô hình, phóng to, đo lưng hiển th tọa độ hay giá trị của các biến kết quả.

 

Luân phiên (Rotating)

ch dễ nht của luân phiên của hình bằng cách sử dng trái nút chuột. Giữ nút trái chuột đè trong suốt quá trình quay.

Giữ đè nút bên trái chuột di chuyển con chuột đưa con trỏ vào các khu vc


 

(khoảng 1 cm, chiu rng) bên trái tay bên trong chính hiển thị. Di chuyển con chuột lên xuống để luân phiên các mô hình thc tế về các trục ngang.

Moving

AutoForm cung cp hai cách chuyn động của các mô nh trong màn hình hiển thị:

Sử dng các nút bên trái chuột phím Shift.

Sử dng các nút gia con chuột và phím Shift

Hiện tại không chc năng khác biệt trong AutoForm phiên bản. khác nhau

Zooming

Để sử dụng zoom steplessly dùng trái chuột các nút Ctrl

Di chuyển con chuột lên để phóng to các mô hình; di chuyển con chuột xuống để thu nhỏ xuống các mô hình.

Sử dng nút gia chuột để xác đnh một rectangle mà xác định các khu vc thu phóng. Khôi phục lại ban đầu kích thước của mô nh bằng cách sử dụng lnh

View > Fit to window

hoc phím tắt Ctrl-W

Bằng cách sử dụng nút gia chuột unintentionally đã to ra các rectangle, bạn có thể hoàn tác trong quá tnh thu: Giữ con chuột nút đóng bm phím Esc trong cùng một lúc.

Chú ý: Ngay sau khi bn phát hành con chuột nút, các khu vc

phoïng to

Một stepless zoom cũng thể được thc hin bằng cách sử dụng x z

phím: bm phím x để phóng to các mô nh; bấm phím z  để thu nhỏ các mô hình.

 

Selecting

Chọn nghĩa ct ra một khu vc của các mô hình (Hình 2,1 Hình.

2.2) để kim tra hay đánh giá khu vc này chính xác n. Chc ng này thể

thể hu ích nếu mô hình khá phc tp các khu vc vành che giu, mà bạn muốn kim tra trong quá tnh luân chuyn.

Sử dng các nút gia con chuột và phím Ctrl để chọn các yếu tố:

A rectangle thể hiện bng nét khut được tạo ra: Các yếu tố cha trong rectangle được chọn.

Bằng cách sử dụng nút gia chuột unintentionally đã to ra các rectangle, bạn có thể

hoàn tác các la chọn: Giữ nút con chuột ép và Esc phím bm cùng mt lúc.

Chú ý: Ngay sau khi bn ngng nhấn chuột, các yếu tố trong khu vc được chọn. Các la chọn cũng thể được thc hiện trong hai bước sau:

Phóng ln trong khu vc, bạn sẽ chn.

Chọn các thành phn bằng cách sử dụng lệnh

 

. Display > Select


 

Display > Select   thể được thay thế bởi các phím tắt Tổ hợp phím Ctrl-J.

Toàn bộ hình đưc hiển thị li bằng cách sử dụng lệnh

 

 

Display > Select al hoc phím tắt Ctrl - K.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trước khi la chọn

 

 

 

 

 

 

 

sau khi la chn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Measuring

The Options menu (hình. 2.3) bao gm 4 chc năng đo lưng


 

 

2D/3D measurement

Khi đo hai giá trị đưc chỉ định. Đầu tiên khong cách gia các đim bắt đầu kết thúc được đo hai chiều. Các đo lường được thc hiện trên màn hình. Giá trị này chỉ định trong chế đ 2D. giá trị Thứ hai được xác định ba chiều. giá trị này Xác định khoảng cách ngắn nhất gia các đim bắt đầu kết thúc, tc không phải là phát triển chiều dài. Giá trị này ch định trong chế độ 3D.

 

Vector đo lưng

Các véc tơ gia đim bắt đầu kết thúc được xác định.

 

 

Đuờng Cong đo lường

Phát triển chiều dài gia các đim khởi đầu kết thúc đim

được xác định.

 

Bán kính đo lường

Chc năng đã nhận mt cung gia đim bắt đu đim kết thúc. Bán kính của cung này

được chỉ định


 

 

Sử dng nút chuột phải phím Ctrl để đặt điểm bắt đầu kết thúc đim cho đo lường. Khoảng Cách được đo ngay sau khi điểm kết thúc được thiết lập:

(Hình 2,4).

Để đo lường theo chiều ngang hay theo chiu dọc tiến hành như sau:

Đặt đim khởi đầu bằng cách sử dụng nút chuột phải t hợp phím Ctrl trên bàn phím. Vẫn tiếp tục bm nút con chuột, thả Ctrl bm phím Shift để thay thế.

Di chuyển con chuột lên hoặc xung để đo theo chiều dọc; di chuyn con chuột bên trái hay bên phải để đo theo chiều ngang.

Buông con chuột nút để đo khong cách.

Các chế độ của đo lưng (2-D/3-D, Vector, Curve hay Bán kính) đuợc xác định trong Options menu.

 

 

Hin th ta độ

Sử dụng nút chuột phải phím Shift để hiển thị tọa độ.

Các cài đặt được yêu cầu nếu các chuơng tnh tạo hình dạng đang hoạt động: làm việc trên các trang Prepare ta thể chn mặt xuất ra của các CAD hình học phân công chúng để đăng khác nhau (ví d như binder).


 

Sự la chọn của một số mt được thc hiện bng cách sử dụng chuột phải nút phím Shift. Để bảo đm rằng các tọa độ sẽ được

hiển thị trong trường hợp này, sử dng các chc Label object/coord. trong

Options menu (Hình 2.5).

 

 

Nếu chuong trình tạo hình dạng không hoạt đng, tương ng các chc năng của

La chọn các trình đơn không phi hoạt động (xem nh cũng. 2.3). Bằng cách sử

dụng tắt tả các tọa độ được hiển thị ngay lập tc sau khi nhấp chuột vào mô hình.

 

Trường hợp đặc biệt cho các hiển th của tọa độ: Bạn đang làm việc trên

các trang của Sử dụng các chc năng Nhãn đi tượng / coord. La chọn của trình đơn đ

hiển thị các tọa độ. Hiển thị kết quả

Độ dày

tính toán các mô phỏng, ta thể đánh giá các kết quả. Tới hin th các kết quả cho

mt yếu t, kích hoạt các kết quả mong muốn biến (ví dụ như là kết quả biến bề dày                                                                        

trong Hình. 2.6). Nhấp vào mô nh với các nút chuột phi để hiển thị các giá trị tương

ng cho các yếu tố (Hình 2.6).


 

 

 

 

2.2.2.THANG THI GIAN THAN KT QU (THE TIME AND RESULT SCALE)

 

 

2.2.2.1.Than thi gian (Time scale)

Than thời gian được thể hiện bng dãy u, dãy màu tùy theo người sử

dụng chọn.

    trên tên của biến kết quả Failure

   Giá trị nhỏ nhất của biến kết quả được chọn 0, giá trị lớn nhất của các giá trị của kết quả được chọn 1,2.

   Dãy màu được cài đặt t ban đầu nó thể hin các giá trị của kết qu

2.2.2.2.Than kết quả (Result scale)

Dùng để la chọn các giai đoạn ca quá trình mô phỏng

2.2.3.S DNG CHUT TRONG AUTOFORM

- Xoay: nhấn chuột trái

- Di chuyển: chuột trái + Shift hay là chuột gia + phím Shift

- Phóng to hay thu nhỏ: dùng chuột trái + phím Ctrl kết hợp với kéo chuột xuống là thu nhỏ kéo chuột lên phóng to hay dùng nút gia chuột để phóng to một khu vc

nào đó.


 

2.2.4.MENU FILE

 

 

- File > Open: dùng đ m một file sau khi ta đã thực hin mô phỏng có nghĩa là file đó phi có dng là *sim

   Filter: phn này nơi chỉ đường dẫn tới hình CAD ta cần phỏng, ta cũng không cần chú ý mc này, hai phần ta cn chú ý nht “Directories” Files” được giới thiệu sau đây.

   Directories: đây khu vc rất quan trng, là nơi mà ta chỉ đưng dẫn đến file cha hình CAD bằng cách nhn phím “Enter” hay Double click” chuột. Nhưng để thc hin được vấn đề này ta cần phải chú ý nhng đặc đim sau:

   Trong khung của Directories 6 hàng thì ng đầu tiên là folder “cha” nó cha các folder “con” hàng 3, 4, 5, 6. Còn hàng thứ 2 thứ 1 nếu ta so sánh thì hình như hoàn toàn giống nhau, nhưng hàng thứ 2 công dụng “back” li khi ta nhấn phím “Enter hay Double click” chut vào nó.

   Ta hai phương pháp để xuât file: phương pháp thứ nhất tạo mt folder trong folder Exceed sau đó copy mô hình CAD vào trong folder mà ta va tạo ra thì ta không cần phải back li; phương pháp thứ 2 ta tạo mt folder trên đĩa mà ta đã cài Autoform chỉ đường dẫn đến đó. Một vấn đề cần chú ý là Autoform không thể chỉ dường dẫn ra ngoài phần đĩa cng mà cài vào.

   Files: khung cha tên file.

   Selection: khung cha đường dẫn mà ta cần xuất file


 

 

- File > Open restar

 

 

- File > Open optimization: khi dp ra một sn phm tai cũng cn nh đến vic tối ưu hóa phôi, làm sao cho lưng phoi bỏ đi là ít nht. Do đó ta cần phi nh hình dng của phôi đưa vào dp là như thế nào ? lá hình tròn, vuông, hay dnng băngĐể hổ trợ cho vic tối ưu hóa vt liu ttrong Autoform có một module cho ta tối ưu hóa phôi cho vào dp. Thì Open optimization cho ta m một file tối ưu sau khi ta chy nó. Do đó ta cần phi chỉ đưng dn đến


 

nơi chứa file tối ưu tng đưc chứa mc đnh trong C:\Program Files\Hummingbird\Connectivity\8.00\Exceed (nếu tai Autoform trong C). vic chỉ đưng dn đến cũng như trên.

 

 

- File > Open trim: dùng đ m một file sau khi thực hin xong lnh trim. Trong Autoform tlnh trim cũng tương t như những phn mm thiết kế khác dùng để cắt bỏ đi mốt phn nào đó ca chi tiết. Nhưng đ thực hin đưc lnh trim trong Autoform tcông vic phức tp hơn nhiu. Open trim dùng để m một file sau khi ta đã tiến hành trim.


 

- File > Reopen: m li file sau khi ta đã thực hin một quá trình mô phỏng, khi chưa mô phỏng ta không thể s dng Reopen” đưc.

- File > New: ng để mmột file mới t mô hình CAD chuyn qua tng i dng file *IGS

   File name: trên khung này phần đặt tên của chi tiết ta cn mô phng, đối với Autoform thì nhng thông số hay dữ liệu nào quan trọng mà chưa thiết lập hay lỗi trong quá trình thiết lập thì sẽ nổi đỏ lên. Dó đó, chúng ta cần thiết lập đy đủ tất cả các thông s thì Autoform mới hoạt động. Chúng ta cũng dễ nhận ra khung nhập tên

(File name) của Autoform nổi đỏ lên. Ta đặt tên Dap sau”

   Units: phn cài đặt đơn vị cho Autoform được chia ra làm hai cột:

   Length: đơn vị của độ dài gm có: mm, m inch ta chọn mm

   Force: đơn vị của lc gốm có: N và pounds ta chọn đơn vị “N”

   Geometric error tolerance: dung sai của mô hình ta mô pbỏng ta chọn mc

định “0.1

   Import geometry: chọn loại đuôi của file ta cn xuất ra để phỏng, mc định của “IGES” dạng trung giang của các mô nh CAD khi xuất từ phần mếm này qua mô hình khác.

   Filter: phn này nơi chỉ đường dẫn tới hình CAD ta cần phỏng, ta cũng không cần chú ý mc này, hai phần ta cn chú ý nht “Directories” Files”

được giới thiệu sau đây.

   Directories: đây khu vc rất quan trng, là nơi mà ta chỉ đưng dẫn đến file cha hình CAD bằng cách nhn phím “Enter” hay Double click” chuột. Nhưng để thc hin được vấn đề này ta cần phải chú ý nhng đặc đim sau:

   Trong khung của Directories 6 hàng thì ng đầu tiên là folder “cha” nó cha các folder “con” hàng 3, 4, 5, 6. Còn hàng thứ 2 thứ 1 nếu ta so sánh thì hình như hoàn toàn giống nhau, nhưng hàng thứ 2 công dụng “back” li khi ta nhấn phím “Enter hay Double click” chut vào nó.

   Ta hai phương pháp để xuât file: phương pháp thứ nhất tạo mt folder trong folder Exceed sau đó copy mô hình CAD vào trong folder mà ta va tạo ra thì ta không cần phải back li; phương pháp thứ 2 ta tạo mt folder trên đĩa mà ta đã cài Autoform chỉ đường dẫn đến đó. Một vấn đề cần chú ý là Autoform không thể chỉ dường dẫn ra ngoài phần đĩa cng mà cài vào.

   Files: khung cha tên file ng với đuôi mà ta đã thiết lập trên “Import geometry

   Selection: khung cha đường dẫn mà ta cần xuất file


 

 

- File > Save: ng đ lưu một file li

- File > Save as: dùng để lưu file

- File > Print: để in file ra


 

 

- File > Export image: xut một file ra ngoài vi phn chm duôi ca là *tiff”

 

 

- File > Export mesh: dùng để xut file i dng mô hình lưi


 

 

 

- File > Export results: xut kết quả sau khi đã mô phỏng


 

 

- File > Map results:

- File > Export boundaries: chỉ xut ra phn biên gii của mô hình phân ch

 

 

- File > Preferences:

- File > Close: đóng file li

- File > Quit: thoát cơng trình Autoform

2.2.5.MENU MODEL


 

 

- Model > Geometry generator: dùng để m hộp thoại Geometry generator, hộp thoại này dùng chủ yếu cho việc thiết kế khuôn nhng thông số ban đầu của mô phỏng.

 

 


 

 

 

 


 

 

 

kép.


   Geometry generator > Prepare:

   Tool setup: phần dùng cài đặt chế đ dập dp đơn hay dập

 

 

 
 Single action Press: dp đơn, chế độ này thì chày binder được gi cố định trên bàn máy còn cối được cố định tn đầu búa, đây cũng chế độ mặc định của Autoform.


 

 

Double action press: dập kép, cối được cố định trên bàn máy còn chày thì di động được đnh vị trên đu búa.

   Define Objects: mc y dùng để định nghĩa các bộ phận của mô hình ta xuất qua Autoform, cũng n ẩn các bộ phn này.

  để định nghĩa phần chi tiết mà ta cần dp ra.

Phần này ta không cần phải định nghĩa vì nó được chọn mặc định, được xuất hiện trên Autoform. Để cho mô hình mô phỏ mất đi thí ta click vào Display part.  Binder: chn phôi (thông thường các tài liệu cũng như các phần mm khác thì sử dụng tự Blankhoder), nhưng chỉ đúng

khi trong phng còn trong thiết kế khuôn ý nghĩa khác. Lúc by giờ

mặt phẳng binder mt phẳng để đặt cối lên.

   Part boundary:

Error tol (error tolerance): dung sai ta chọn mc định là 0.1

Concatenation distance: khoảng cách nhỏ nhất gia hai đim trên biên,

được mặc định 30.

   Geometry generator > Fillet: ng để kim tra các góc, thưng chọ giá trị măc định 2.00. Khi click chọn Ok thì các góc đưng biên của mô nh sẽ sáng lên.

 

 


 

 

 

   Geometry generator > Tip: Khi lick vào đây t mô hình chuyển thành 3 màu khác nhau xanh, đỏ ng. Phía dướo Autoform cũng xuất hiện 3 than màu xanh, vàng đỏ.


 

 

   Total tipping of part: dùng để cài đặt góc nghiêng cho cối mặt phẳng binder. (Nó đưc dùng cho việc thiết kế khuôn)

   Incremental tipping/ moving of part: tương tự như trên nhưng ta co thể cài đt tng giá trị do ta chn, bằng ch nhập vào by degrees bydxdydz nhng

thông số mà ta chn sau đó click vào dấu

   Geometry generator > Mod P:

   Geometry generator > Binder: thiết lập mặt phẳng cha cối, mặt phẳng này ta thể la chọn chế đ tự động (Auto), hay nhập vào một mặt phng

(Import).



 

   Geometry generator > Addndm (Addendum): cài đặt mt mặt phẳng liên kết gia chi tiết (part) mặt phng binder. Để thiết lập mt phẳng này đầu tiên ta chọn Add Addendum, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoi Pick curve yêu cầu ta chọ một đường cong đ làm giao tuyến gia chi tiết binder. Khi chọn xong thì trên Geometry generator xuất hiện mt dao diện khác yêu cầu ta chọn nh dạng đưng cong của

Addendum bằng ch click vào biu tượng  hay Add

prf. Đặc biệt khi click vào Add prf thì cho phép ta thể thay đổi tng góc Profin. Còn để thay đổi hình dạng của Add addendum ta thể di chuyn 2 con trượt trên màng hình

 

 


 


 


 

 

Display, Options


   Ta thy trên hộp thoại Geometry generator n các menu File,

 

   Geometry generator > File


 

 

 

  Import: nhp mô hình vào để mô phỏng.

  Delete: Xóa nh phỏng.

  1 bìg: tên file nhập vào.

  Export surfaces: xut file ra.

  Export Addndm profiles: xuất file dưới dạng nhng đường cong.

  Dismiss: Ẩn hộp thoại đi.

   Geometry generator > Display: dùng để chọn nhng mặt phẳng hay một bộ phận nào đó trong giao diện Autoform xuất hin hay n đi.


 

 

 

   Geometry generator > Options:

 

 

 

- Model > Curve manager: dùng để mở hp thoại Curve manager.


 

 

 

- Model > Drawbead generator: ng để mở hp thoại Drawbead generator.


 

- Model > Blank generator: dùng để m hộp thoại Blank generator


 

 

 

- Model > Input generator: dùng để m hộp thoại Input generator. Hộp thoại này dùng để thiết lập các thông số cho mô phỏng n lc, dầu bôi trơn, các thông số của chày cốiNhưng trưc khi m hộp thoi này sẽ xuất hin hộp thoại Simulation type:

   Simulation type: dạng mô phỏng tăng dần (incremental) hay tng bước (Onestep)

   Tool setup: cài đặt cho quá trình dp dập đơn  hay dập

kép  .

   Sheet thickness: thiết lập cho độ dày của pi, thường mặc định

0.8.


 

 

 

 

 

   Input generator > Title: cho ta biết một số nội dung liên quan đến mô hình ta mô phỏng như: tên mô nh mô phỏng, ngày tháng, dạng phỏng gì…nhng


 

thông tin này sau khi phỏng xong mới được thể hiện lên, còn trước khi mô phỏng nó chỉ xuất hiện tên ca hình, tên của máy tính ngày tháng ta mô phỏng trong Title.

   Input generator > Tools: vị trí ban đầu của các công cụ có thể thay đi nếu cần thiết, bng cách nhập các giá trị x, y, z trong mục Position. Hơn na hướng làm việc ta cũng thể định vị cho các công cụ. Hướng này thể được định v theo một vector


mu ( xv , yv , zv )


hay được định vị bởi đim đầu ( xs , ys , zs ) đim cuối ( xs , ys , zs ) để biểu


diễn hướng làm việc của các vector chúng ta cần phải nh toán. Autoform đã mặc định hướng làm việc của các công cụ theo phương z, khi đó Working direction thể được chọn (0 0 1) (0 0 -1). Còn vn tốc lc của các công cụ cũng được cài đặt trong Process.

 

 

 

 

   Die > Tool name: tên của chi tiết ta đang cài đặt (ở đây die). Die có thể nằm trên tm phôi (Above) hay nm dưới tm phôi (Below) do ta la chọn


 

nhưng còn tùy thuộc vào việc ta cài đặt lúc ban đầu trên hộp thoại Geomotry generator dập dơn hay dập kép.

 

 

 

 

   Die > Geometry: cài đt vị trí ban đầu của công cụ, 3 ô ca Position tương ng với tọa độ của cối trong không gian. Thường 3 ô này để trống hai ô đầu chỉ


 

tọa độ x, y mặc định ca hai tọa độ này tâm ca chi tiết,còn tọa độ z còn phụ thuộc vào khoảng cáchdi chuyn của (Move trong Working direction) trong hình này thì cối (die) đng yên Move 0. Ta chú ý khi click vào Blank contact thì ta không thể nhập giá trị vào trong Move.

   Die > Working direction: nhập khoảng dịch chuyn của công cụ và hướng làm việc. Khi ta muốn muốn thiết lập khoảng dịch chuyển của công cụ phi chú ý

đến hướng chuyển động của khi dz < 0 thì khoảng dịch chuyn ca công cụ di chuyển

ngược lại với gia tri ta nhập, nếu dz > 0 thì công cụ mới di chuyn cùng hướng với giá trị

mà ta nhập vào trong Move. Thí dụ như nh khi dz = 1, nếu ta nhập giá trị 100 vào Move thi cối sẽ di chuyển lên phân dương của trục Oz vi giá trị là 100, còn nếu ta nhập giá trị -100, thì cối sẽ di chuyển xuống dưới phần âm của truc Oz. Nếu dz = -1 thì khi

nhập giá tri 100, ci sẽ di chuyển xuống dưi, còn -100, cối sẽ di chuyn lên trên.

   Die > Columns: đnh v tại tâm của công cụ hay tại tâm của chi phôi. Đối với cối (die) và cy (puch) thì mục này ta thể không cài đặt nhưng với binder thì cần phải cài đặt. Nhưng ta thy có tất cả 3 la chọn (tâm ca công cụ, tâm của phôi và do người ng định nghĩa) thì ta phải chọn la chọn nào tại sao n vy ?

   Die > Stiffness: Độ cng, đối với Autoform phiên bản 3.2 thì mặc

định 50, ng g trị mặc đnh của cả binder chày.

   Puch: thì các thông số cần cài đặt cũng như die, chỉ khác giá trị của nó ở một số vị trí. Đặc biệt Working direction > Move, khi dập mt chi tiết nào đó

cần phải sự chuyn động tương đối gia chày cối, nghĩa khi chày được định vị

trên đầu búa thì cối phi được định v trên bàn máy, lúc báy giờ chày sẽ chuyển động còn cối đng yên và ngược lại cối chuyn động cy đng yên. Nhưng giá trị ban đầu cần cài đặt bao nhiêu cho phù hợp, vì hành trình di chuyển của chày cối cung rất quan

trọng, ngoài thc tế trên máy dập khi điu chỉnh giá trị âm hay dương (lên, xuống) thì dễ hiểu nhưng khi sử dụng phần mm Autoform t giá trị âm, dương (lên, xung) sự phụ thuộc của giá tr trên Move hướng chuyn động (Working direction) khi hai giá trị này nhân lại vi nhau mà lớn hơn 0 t di chhuyển theo chiu dương ngược li. Ta thy trong hình chày đưc cài đặt nm trên phần dương của trục Oz cho giá trị được nhập vào -500, nhưng khi kết hợp với vector làm việc của Autoform thi lại nm phn dương.


 

 

 

   Bider: đóng vai trò như bộ phận chặn phôi, nhưng vị trí ban đầu của nó trước khi tiến hành dập cùng vị trí với chày, nhưng trong Autoform thì trước khi chày đi xung tiếp xúc với phôi t binder đã di chuyển xuống trước chặn phôi li ( nó nm trong bước closing của quá trình dâp tronh Autoform). Mc Columns ng khác với cối chày, với ch cối ta th không chọn, nhưng đối với binder ta phải